Tóm tắt Công văn 5440/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 về tiếp tục thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP
Công văn 5440/BGDĐT-NGCBQLGD do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm đôn đốc, hướng dẫn các địa phương tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 71/2020/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng liên quan trực tiếp đến lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Giáo dục năm 2019.
- Mục đích và bối cảnh ban hành công văn
Việc ban hành Công văn 5440/BGDĐT-NGCBQLGD xuất phát từ nhu cầu thực tế trong việc chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo trên cả nước. Sau một thời gian triển khai Nghị định 71/2020/NĐ-CP, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc tại các địa phương về tiến độ đào tạo, bố trí kinh phí và sắp xếp nhân sự. Công văn này đóng vai trò định hướng, tháo gỡ các nút thắt để đảm bảo lộ trình nâng chuẩn diễn ra đúng kế hoạch.
- Các nội dung chỉ đạo trọng tâm về nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên
- Rà soát và phân loại đối tượng giáo viên: Các Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, thống kê chính xác số lượng giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục 2019. Phân loại rõ đối tượng thuộc diện phải tham gia đào tạo nâng chuẩn và đối tượng không thuộc diện nâng chuẩn (do tuổi đời hoặc các điều kiện đặc thù khác).
- Xây dựng và điều chỉnh kế hoạch đào tạo: Trên cơ sở số liệu rà soát, các địa phương phải chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết hàng năm, cử giáo viên tham gia các khóa đào tạo liên kết với các trường sư phạm có uy tín. Kế hoạch phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học bình thường của các nhà trường.
- Bố trí và sử dụng nguồn kinh phí: Đề nghị các địa phương ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước dành cho giáo dục để chi trả chi phí đào tạo, hỗ trợ tiền đóng học phí và sinh hoạt phí cho giáo viên được cử đi học theo đúng quy định tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP.
- Tạo điều kiện tối đa cho giáo viên đi học: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm sắp xếp thời khóa biểu, giảm tải công việc hợp lý để giáo viên có thời gian tham gia đầy đủ các lớp học nâng chuẩn mà vẫn đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn tại trường.
- Phương án xử lý đối với giáo viên không thuộc diện nâng chuẩn hoặc không hoàn thành nâng chuẩn
- Đối với giáo viên chưa đạt chuẩn nhưng không thuộc diện nâng chuẩn: (Do thời gian công tác còn lại dưới 02 năm đối với giáo viên mầm non hoặc dưới 05 năm đối với giáo viên phổ thông tính từ ngày Nghị định 71 có hiệu lực). Các cơ sở giáo dục cần thực hiện việc bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với năng lực, sức khỏe và nguyện vọng cá nhân, hoặc thực hiện các chế độ chính sách tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi theo quy định pháp luật hiện hành nếu có nhu cầu.
- Đối với giáo viên thuộc diện nâng chuẩn nhưng không tham gia hoặc không hoàn thành khóa học: Cần có biện pháp đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ do không đạt chuẩn trình độ đào tạo sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng viên chức.
- Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hàng năm. Đồng thời, giám sát chặt chẽ quá trình cử giáo viên đi đào tạo và việc sử dụng kinh phí đúng mục đích.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các địa phương có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo giáo viên của năm trước và kế hoạch triển khai của năm tiếp theo để báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước thời hạn quy định để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Công văn 5440/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 là văn bản chỉ đạo kịp thời, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thúc đẩy tiến trình chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các cơ sở giáo dục phổ thông và mầm non trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5440/BGDĐT-NGCBQLGD | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
Để bảo đảm tiến độ đào tạo nâng trình độ chuẩn theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ và Kế hoạch số 681/KH-BGDĐT ngày 28/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 1 từ năm 2020 đến năm 2025, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND tỉnh) tiếp tục triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Rà soát tiến độ thực hiện đào tạo nâng trình độ chuẩn để bảo đảm đạt mục tiêu theo lộ trình. Đối với những tỉnh/thành phố chưa ban hành kế hoạch đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở năm 2022 và những tỉnh/thành phố chưa triển khai việc đào tạo nâng trình độ chuẩn kể từ ngày Nghị định số 71/2020/ND-CP có hiệu lực thi hành (ngày 18/8/2020) đề nghị báo cáo về tình hình triển khai, làm rõ nguyên nhân chưa thực hiện được và đề xuất giải pháp thực hiện trong thời gian tới về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 30/10/2022 để Bộ Giáo dục và Đào tạo nắm bắt thông tin và báo cáo Chính phủ. Đồng thời, xây dựng đề án/kế hoạch đào tạo nâng trình độ chuẩn tổng thể cho cả lộ trình, trong đó nêu rõ các điều kiện đảm bảo thực hiện có hiệu quả đề án/kế hoạch và chuẩn bị nguồn nguồn kinh phí thực hiện để làm căn cứ triển khai từng năm theo quy định.
2. Xây dựng kế hoạch đào tạo nâng trình độ chuẩn năm 2023 và báo cáo tình hình, kết quả đào tạo năm 2022 (theo mẫu báo cáo gửi kèm) theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 Nghị định số 71/2020/NĐ-CP về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 15/12/2022 để Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
Để bảo đảm chất lượng đào tạo và hiệu quả sử dụng kinh phí ngân sách theo quy định, UBND tỉnh cần lưu ý, việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu phải phù hợp với đặc thù của hoạt động đào tạo là thực hiện theo khóa học (từ thời điểm tuyển sinh cho đến khi kết thúc khóa đào tạo và cấp bằng). Do đó, khi xây dựng đề án/kế hoạch và phê duyệt dự toán kinh phí tổng thể cần làm rõ số lượng tham gia đào tạo; trình độ đào tạo; thời gian đào tạo; chương trình, hình thức đào tạo; chuẩn đầu ra; chi phí đào tạo/người... cho suốt cả khóa học nhằm bảo đảm giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được cấp bằng theo quy định tại Điều 72 Luật Giáo dục 2019 tương ứng với cấp học đang giảng dạy. Đồng thời, khi giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cần yêu cầu các cơ sở đào tạo phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về chương trình, tài liệu, học liệu; cơ sở vật chất, trang thiết bị; đội ngũ giảng viên để thực hiện lộ trình đào tạo nâng trình độ chuẩn của giáo viên từ thời điểm thực hiện công tác tuyển sinh cho đến khi giáo viên hoàn thành khóa học và được cấp bằng theo quy định.
Trân trọng./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.... |
|
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NĂM 2022
1. Kết quả thực hiện
- Công tác chỉ đạo, điều hành; việc phối hợp giữa các đơn vị có liên quan.
- Một số thông tin chung:
| Nội dung | Tổng số | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | |
| Đào tạo từ trung cấp lên đại học | Đào tạo từ cao đẳng lên đại học | ||||
| Tổng số GV hiện có |
|
|
|
|
|
| Số GV đạt trình độ chuẩn được đào tạo |
|
|
|
|
|
| Tỷ lệ % GV đạt trình độ chuẩn được đào tạo |
|
|
|
|
|
- Kết quả đào tạo năm 2022 (ghi rõ tổng số và số lượng theo từng cấp học):
| TT | Nội dung | Tổng số | Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | |
| Đào tạo từ trung cấp lên đại học | Đào tạo từ cao đẳng lên đại học | |||||
| 1 | Số GV dự kiến đào tạo theo kế hoạch năm 2022 |
|
|
|
|
|
| 2 | Số GV tham gia đào tạo nâng trình độ chuẩn năm 2022 |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Số GV được cử đi và hỗ trợ tiền đóng học phí |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Số GV tự túc tiền đóng học phí |
|
|
|
|
|
2. Khó khăn, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
2.1. Khó khăn
2.2. Nguyên nhân
2.3. Giải pháp khắc phục
3. Kiến nghị, đề xuất (nếu có)
- 1Công văn 11740/BTC-NSNN năm 2021 về kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3585/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 triển khai tuyển dụng biên chế giáo viên mầm non, phổ thông theo Quyết định 72-QĐ/TW do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 2103/QĐ-BGDĐT về xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 6704/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2023 thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
- 3Kế hoạch 681/KH-BGDĐT năm 2020 về thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở giai đoạn 1 (2020-2025) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4Công văn 11740/BTC-NSNN năm 2021 về kinh phí thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3585/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 triển khai tuyển dụng biên chế giáo viên mầm non, phổ thông theo Quyết định 72-QĐ/TW do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Quyết định 2103/QĐ-BGDĐT về xác định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học và ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng năm 2022 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 7Công văn 6704/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2023 thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Công văn 5440/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 về tiếp tục thực hiện Nghị định 71/2020/NĐ-CP do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 5440/BGDĐT-NGCBQLGD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/10/2022
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
