Tổng quan về Công văn 5427/TCT-CS năm 2018
Công văn 5427/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ vận tải quốc tế. Văn bản này làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động vận tải quốc tế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế trên cả nước.
1. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
Theo hướng dẫn tại Công văn 5427/TCT-CS và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC), hoạt động vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài về Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài. Đối với vận tải hàng không, chứng từ vận chuyển là vé máy bay hoặc thẻ lên máy bay; đối với vận tải đường biển, chứng từ là vận đơn đường biển.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của khách hàng nước ngoài hoặc khách hàng trong nước theo đúng quy định của pháp luật. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác cũng phải tuân thủ đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Chứng từ vận tải: Doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ vận tải quốc tế hợp lệ, thể hiện rõ lịch trình, phương tiện vận chuyển và đối tượng vận chuyển xuyên biên giới.
2. Quy định về hoàn thuế GTGT đối với hoạt động vận tải quốc tế
Công văn 5427/TCT-CS nhấn mạnh việc xác định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT đối với doanh nghiệp có hoạt động vận tải quốc tế (được coi là một dạng xuất khẩu dịch vụ):
- Ngưỡng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm cả vận tải quốc tế) nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý.
- Bù trừ thuế: Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động kinh doanh nội địa vừa có hoạt động xuất khẩu (vận tải quốc tế) thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được xác định theo tỷ lệ doanh thu của hoạt động xuất khẩu trên tổng doanh thu của các hoạt động kinh doanh.
- Khấu trừ trước khi hoàn: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động kinh doanh nội địa trước, sau đó số thuế còn lại mới được xem xét hoàn trả nếu đạt mức tối thiểu 300 triệu đồng.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
Để được cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế GTGT đối với dịch vụ vận tải quốc tế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định hiện hành).
- Bảng kê các chứng từ, hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động vận tải quốc tế.
- Bản sao các hợp đồng vận tải quốc tế, vận đơn hoặc các chứng từ vận chuyển tương đương.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với doanh thu vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0%.
4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiến hành kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đặc biệt là tính hợp pháp của các hợp đồng vận tải quốc tế và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện đúng đối tượng, đúng chế độ, tránh thất thoát ngân sách nhà nước nhưng đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu gian lận hoặc không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%, cơ quan thuế có quyền từ chối hoàn thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5427/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3934/CT-TTHT ngày 02/11/2018 của Cục thuế tỉnh Nghệ An hỏi về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 30/12/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 18998/BTC-CST trả lời Tổng công ty Hàng hải Việt Nam về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp hoạt động vận tải quốc tế có cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế (bản chụp công văn 18998/BTC-CST đính kèm).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 18998/BTC-CST nêu trên để xử lý.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3809/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5342/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2509/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường sắt do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 18998/BTC-CST năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2779/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3809/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5342/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5427/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với vận tải quốc tế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5427/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
