Giới thiệu về Công văn 5423/TCT-CS năm 2023
Công văn 5423/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản, cụ thể là đá xây dựng. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định chi phí chế biến được trừ khi tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá xây dựng, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thống nhất cách áp dụng pháp luật của cơ quan thuế các cấp.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên đối với đá xây dựng
Theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên hiện hành, giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên khai thác được đưa vào chế biến, sàng tuyển rồi mới bán ra được xác định dựa trên các nguyên tắc sau:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm trừ đi chi phí chế biến thực tế phát sinh của công đoạn chế biến nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Chi phí chế biến được trừ phải là những chi phí thực tế, hợp lý, hợp lệ và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các khoản chi phí chế biến đề nghị trừ khi xác định giá tính thuế tài nguyên.
Các khoản chi phí chế biến được phép trừ khi tính thuế tài nguyên
Công văn 5423/TCT-CS làm rõ các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn chế biến (nghiền, sàng, phân loại đá) được tính vào chi phí chế biến để trừ khỏi giá bán bao gồm:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Chi phí về điện năng tiêu thụ cho hệ thống máy nghiền sàng, chi phí vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế trực tiếp cho máy móc thiết bị chế biến đá.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) của công nhân trực tiếp vận hành dây chuyền nghiền sàng, chế biến đá.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao của hệ thống máy móc, thiết bị, nhà xưởng trực tiếp phục vụ cho công đoạn nghiền sàng và chế biến đá xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí thuê ngoài sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị chế biến, hoặc thuê đơn vị ngoài thực hiện một phần công đoạn chế biến có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến bộ phận chế biến đá tại xưởng.
Các khoản chi phí không được trừ khỏi giá bán khi tính thuế tài nguyên
Để tránh việc doanh nghiệp gộp chung các chi phí khai thác vào chi phí chế biến nhằm giảm số thuế tài nguyên phải nộp, Tổng cục Thuế lưu ý các khoản chi phí sau không được coi là chi phí chế biến:
- Chi phí khai thác nguyên khai: Toàn bộ chi phí phát sinh trước khi đưa đá vào máy nghiền sàng như chi phí khoan, nổ mìn, cạy gạt, xúc bốc đá hộc tại moong khai thác.
- Chi phí vận chuyển nội bộ ban đầu: Chi phí vận chuyển đá hộc từ moong khai thác về bãi chứa hoặc đổ trực tiếp vào phễu nhận của dây chuyền nghiền sàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp chung: Các chi phí quản lý gián tiếp không phân bổ trực tiếp được cho công đoạn chế biến đá.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Công văn 5423/TCT-CS nhấn mạnh vai trò giám sát của cơ quan thuế và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp:
- Đối với người nộp thuế: Phải mở sổ sách kế toán hạch toán riêng biệt giữa chi phí của công đoạn khai thác và chi phí của công đoạn chế biến. Trường hợp không hạch toán riêng được, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai thuế tài nguyên của các doanh nghiệp khai thác đá trên địa bàn. Thực hiện đối chiếu chi phí chế biến doanh nghiệp tự kê khai với định mức kinh tế - kỹ thuật và mặt bằng chung tại địa phương để kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp kê khai không đúng quy định nhằm trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5423/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 11175/CT-TTKT5 ngày 21/5/2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về hướng dẫn xác định giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá xây dựng đã qua chế biến, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:
“Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế
3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản tượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong đó.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công nghiệp thì căn định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.”
Tại khoản 3, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên
...3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)
a) Trường hợp bán ra sản phẩm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng từ xuất khẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
Trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung (nếu có).”
Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm thì Công ty khai thác sản phẩm đá xây dựng đưa vào công đoạn sản xuất, chế biến mới bán ra (đá 1x1, đá 1x2, đá 4x6,...) và đá sản phẩm sau quá trình sản xuất, chế biến chưa có xác định là sản phẩm công nghiệp của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành nên không phải là sản phẩm được trừ chi phí theo quy định tại tại khoản 3 Điều 5, khoản 3, khoản 5 Điều 6 Thông tư số 152/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính. Ngoài ra, trả lời trường hợp tương tự, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 4629/TCT-CS ngày 22/11/2018 trả lời Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương (bản photocopy gửi kèm).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ quy định nêu trên phối hợp với các cơ quan chức năng để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2519/TCT-TTKT năm 2023 về quản lý, đôn đốc thu nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản; thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2379/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác, mua bán không rõ nguồn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2778/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2519/TCT-TTKT năm 2023 về quản lý, đôn đốc thu nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản; thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2379/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với tài nguyên khai thác, mua bán không rõ nguồn gốc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2778/TCT-CS năm 2023 về thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4629/TCT-CS năm 2018 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5423/TCT-CS năm 2023 về xác định chi phí chế biến tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm đá xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5423/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
