Giới thiệu về Công văn 5421/TCT-KK năm 2017
Công văn 5421/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về công tác kê khai, nộp các khoản phí và lệ phí do cơ quan hải quan thực hiện thu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thuế, đảm bảo các khoản thu từ hoạt động hải quan được hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 5421/TCT-KK
- Quy định về đối tượng thực hiện kê khai và nộp phí, lệ phí
- Các cơ quan hải quan trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp phí, lệ phí liên quan đến hoạt động hải quan, thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập cảnh hoặc quá cảnh.
- Thủ tục và biểu mẫu kê khai phí, lệ phí hải quan
- Cơ quan hải quan thực hiện thu phí, lệ phí có trách nhiệm lập hồ sơ khai phí, lệ phí gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương.
- Việc kê khai được thực hiện định kỳ hàng tháng theo mẫu tờ khai phí, lệ phí ban hành kèm theo các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ.
- Thực hiện quyết toán phí, lệ phí hàng năm theo quy định để xác định chính xác số tiền phải nộp, số đã nộp và số còn thiếu hoặc nộp thừa vào ngân sách.
- Quy trình nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước
- Số tiền phí, lệ phí thu được phải được nộp kịp thời vào tài khoản chờ nộp ngân sách hoặc tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm khấu trừ hoặc trích lại phần chi phí được để lại theo chế độ quy định trước khi nộp phần còn lại vào ngân sách nhà nước.
- Thời hạn nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước thực hiện theo đúng thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí của kỳ tính thuế tương ứng.
- Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến tình hình thu, nộp phí, lệ phí cho cơ quan thuế để phục vụ công tác đối chiếu, thanh tra và kiểm tra.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn cơ quan hải quan thực hiện kê khai đúng mẫu, đúng thời hạn và thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách quy định.
- Hai bên phối hợp chặt chẽ để xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ khai nộp, đảm bảo không gây ách tắc cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5421/TCT-KK giúp chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính giữa hai cơ quan trọng yếu thuộc Bộ Tài chính là Tổng cục Thuế và Tổng cục Hải quan. Việc hướng dẫn rõ ràng về biểu mẫu, thời hạn và phương thức nộp tiền giúp hạn chế tối đa sai sót trong việc hạch toán mục lục ngân sách, đồng thời nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý các nguồn thu phi thuế quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5421/TCT-KK | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Tổng cục Thuế nhận được phản ánh của một số Cục Thuế về việc không nhận được chứng từ nộp ngân sách nhà nước (NSNN) đối với khoản thu phí, lệ phí của cơ quan hải quan để trừ nợ cho tờ khai phí, lệ phí cơ quan hải quan đã nộp cho cơ quan thuế. Sau khi xin ý kiến của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 2 và Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
...2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm cơ quan nhà nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được thu phí, lệ phí theo quy định của Luật phí và lệ phí”.
“Điều 3. Kê khai, thu, nộp, quyết toán phí, lệ phí
...2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được như sau:
a) Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế
Căn cứ hướng dẫn tại điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh:
“Điều 7. Kê khai, nộp phí lệ phí của tổ chức thu
2. Đối với cơ quan hải quan
... b) Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tổng hợp số thu phí, lệ phí của Chi cục Hải quan trên địa bàn tỉnh, thành phố), Chi cục Hải quan các tỉnh chưa có Cục Hải quan thực hiện kê khai, nộp phí lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, và nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.”
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Điều 79. Khai phí, lệ phí
...3. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước
a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.
c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, khi thực hiện nộp phí, lệ phí vào NSNN, cơ quan hải quan được xác định là tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan thuế được xác định là cơ quan quản lý thu.
Do đó, trong thời gian chưa có quy định sửa đổi quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 274/2016/TT-BTC nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho cơ quan hải quan trên địa bàn thực hiện nộp phí, lệ phí vào NSNN với thông tin cơ quan quản lý thu là cơ quan thuế để cơ quan thuế nhận được chứng từ nộp NSNN đối với khoản thu phí, lệ phí của cơ quan hải quan. Trường hợp thông tin trên chứng từ nộp NSNN của cơ quan hải quan có sai sót, Cục Thuế phối hợp với cơ quan hải quan có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước trên địa bàn để đề nghị điều chỉnh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 432/BTP-BTTP năm 2017 về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Thông tư 220/2016/TT-BTC do Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 4791/TCT-KK năm 2018 vướng mắc trong kê khai, nộp phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh theo Thông tư 274/2016/TT-BTC và 194/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7586/TCHQ-TXNK năm 2018 về cấn trừ lệ phí hải quan hàng xuất nhập khẩu trị giá thấp trên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5860/TCT-KK năm 2023 khai nộp phí, lệ phí thu được từ công tác quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật phí và lệ phí 2015
- 3Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4Thông tư 287/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 17/2017/TT-BTC hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 274/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 432/BTP-BTTP năm 2017 về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí theo Thông tư 220/2016/TT-BTC do Bộ Tư pháp ban hành
- 8Công văn 4791/TCT-KK năm 2018 vướng mắc trong kê khai, nộp phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh theo Thông tư 274/2016/TT-BTC và 194/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7586/TCHQ-TXNK năm 2018 về cấn trừ lệ phí hải quan hàng xuất nhập khẩu trị giá thấp trên hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5860/TCT-KK năm 2023 khai nộp phí, lệ phí thu được từ công tác quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến thủy nội địa trên các tuyến đường thủy nội địa thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5421/TCT-KK năm 2017 về kê khai, nộp phí, lệ phí của cơ quan hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5421/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
