Công văn 54152/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xử lý số thuế ấn định tăng thêm đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế và tính chi phí hợp lý khi bị cơ quan Hải quan ấn định tăng thêm các khoản thuế liên quan đến hoạt động nhập khẩu.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với số thuế ấn định tăng thêm
- Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với số thuế GTGT khâu nhập khẩu bị cơ quan Hải quan ấn định tăng thêm, với điều kiện doanh nghiệp đã thực nộp số thuế này vào ngân sách nhà nước.
- Chứng từ làm căn cứ để kê khai, khấu trừ là giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu do cơ quan Hải quan cấp phát theo quy định.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm việc hàng hóa nhập khẩu phải phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (nếu có).
- Hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Đối với khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế bảo vệ môi trường bị ấn định tăng thêm: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện các khoản thuế này đã được nộp thực tế và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, tiền chậm nộp thuế do bị cơ quan Hải quan xử phạt đi kèm với quyết định ấn định thuế tuyệt đối không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Thời điểm ghi nhận chi phí được trừ đối với khoản thuế ấn định tăng thêm là kỳ tính thuế mà doanh nghiệp thực tế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước hoặc thực hiện phân bổ chi phí phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Trách nhiệm và thủ tục thực hiện của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.
- Việc kê khai bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN liên quan đến số thuế ấn định tăng thêm phải được thực hiện đúng thời hạn và quy trình theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54152/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha Motor Việt Nam
(Đ/c: Lô G1-G2, KCN Thăng Long, xã Võng La, huyện Đông Anh, Hà Nội MST: 0101598393)
Trả lời công văn số 1907/2018/TAX-YPMV đề ngày 19/7/2018 của Công ty TNHH sản xuất phụ tùng Yamaha Motor Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) đề nghị hướng dẫn về việc xử lý đối với số thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đầu vào cửa hàng nhập khẩu phát sinh tăng thêm theo Quyết định về việc ấn định thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của cơ quan hải quan. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 8, Điều 13 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5 và Khoản 10 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Căn cứ Khoản 6 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:
“6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.”
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp công ty vi phạm quy định về khai thuế theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP , không thuộc các trường hợp trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào tăng thêm của hàng hóa nhập khẩu theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan thì:
- Về thuế GTGT: Công ty được kê khai, khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan nếu đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC nêu trên.
- Về thuế TNDN: Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan Hải quan nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Đối với số tiền nộp phạt về hành vi vi phạm hành chính (khai thiếu khoản phải cộng vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu, khai sai mã số hàng hóa, thuế suất hàng nhập khẩu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp) và số tiền chậm nộp phạt (nếu có), công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - 187 Giảng Võ để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10051/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 42305/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 483/QĐ-UBND về phê duyệt phương án ấn định thuế năm 2019 đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5Công văn 79917/CT-TTHT năm 2020 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10113/CT-TTHT năm 2019 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 45/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
- 7Công văn 60178/CT-TTHT năm 2017 về thuế nhà thầu đối với hàng hóa nhập khẩu chỉ kèm theo điều kiện bảo hành do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 10051/CT-TTHT năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu nộp thừa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 42305/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Quyết định 483/QĐ-UBND về phê duyệt phương án ấn định thuế năm 2019 đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 11Công văn 79917/CT-TTHT năm 2020 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 10113/CT-TTHT năm 2019 về ấn định thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 54152/CT-TTHT năm 2018 về xử lý số thuế ấn định tăng thêm đối với hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54152/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
