Công văn số 5415/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với tài sản nhập khẩu theo hình thức cho thuê tài chính. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa là tài sản cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính cung cấp cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp chế xuất (DNCX).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các công ty cho thuê tài chính thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong nước có hoạt động thuê tài chính tài sản nhập khẩu, cùng các Chi cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về hải quan.
Thủ tục hải quan đối với tài sản cho thuê tài chính
- Địa điểm làm thủ tục hải quan: Đối với tài sản do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu từ nước ngoài để cho doanh nghiệp chế xuất thuê, thủ tục hải quan được thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất đó.
- Người thực hiện thủ tục: Công ty cho thuê tài chính hoặc doanh nghiệp chế xuất (trong trường hợp được công ty cho thuê tài chính ủy quyền bằng văn bản) sẽ trực tiếp đứng tên trên tờ khai hải quan để thực hiện thủ tục nhập khẩu.
- Mã loại hình khai báo: Việc áp dụng mã loại hình nhập khẩu phải tuân thủ đúng hướng dẫn của Tổng cục Hải quan về mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS/VCIS, đảm bảo phản ánh đúng bản chất của giao dịch cho thuê tài chính và đối tượng sử dụng cuối cùng.
Chính sách thuế đối với tài sản cho thuê tài chính nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu: Trường hợp tài sản nhập khẩu để cho doanh nghiệp chế xuất thuê làm tài sản cố định, nếu hàng hóa đó thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu. Công ty cho thuê tài chính hoặc doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế trước khi nhập khẩu nếu pháp luật có quy định.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tài sản cho thuê tài chính nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất (đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện áp dụng thuế suất 0%) sẽ được xem xét áp dụng chính sách thuế GTGT ưu đãi tương ứng, đảm bảo tính đồng bộ trong việc khuyến khích đầu tư vào khu phi thuế quan.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với công ty cho thuê tài chính: Có trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ liên quan đến tài sản cho thuê; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế (nếu có) và báo cáo cơ quan hải quan khi có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc chuyển nhượng tài sản cho thuê tài chính.
- Đối với doanh nghiệp chế xuất (bên thuê): Phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích phục vụ hoạt động sản xuất, chế xuất của doanh nghiệp. Không được tự ý chuyển nhượng, thanh lý tài sản khi chưa thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan và nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với tài sản cho thuê tài chính nhập khẩu; hướng dẫn thống nhất cho doanh nghiệp về hồ sơ, chứng từ và quy trình thông quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo quản lý chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 5415/TCHQ-GSQL có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp có liên quan có trách nhiệm phối hợp, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5415/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 28 tháng 10 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5415/TCHQ-GSQL NGÀY 28 THÁNG 10 NĂM 2003 VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN NHẬP KHẨU TÀI SẢN CHO THUÊ TÀI CHÍNH
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Ngày 2/5/2001, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính. Căn cứ Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hải quan và Nghị định này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn một số điều về thủ tục hải quan đối với việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và động sản khác để cho thuê tài chính (dưới đây gọi tắt là tài sản cho thuê tài chính) như sau:
Tài sản nhập khẩu để cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 nêu trên là hàng hoá nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam. Vì vậy, thủ tục hải quan đối với tài sản nhập khẩu để cho thuê tài chính phải thực hiện theo Luật Hải quan, Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính. Để phù hợp với đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Công ty cho thuê tài chính, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm như sau:
1. Người khai hải quan:
Người khai hải quan là Công ty cho thuê tài chính trong nước (bên cho thuê) hoặc doanh nghiệp thuê tài chính (bên thuê). Trường hợp bên thuê là người khai hải quan thì phải được thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng này.
2. Hồ sơ hải quan: Ngoài các chứng từ theo đúng quy định tại bản Quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính, người khai hải quan phải nộp và xuất trình thêm các chứng từ sau:
a. Hợp đồng cho thuê tài chính: nộp 01 bản sao
b. Văn bản cho phép thuê máy móc, thiết bị để tạo tài sản cố định của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư và văn bản duyệt kế hoạch nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của cơ quan có thẩm quyền (nếu bên thuê là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): xuất trình bản chính; nộp 01 bản sao.
c. Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư; danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng được miễn thuế nhập khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp, kèm theo giải trình kinh tế, kỹ thuật về danh mục này và đơn đề nghị miễn thuế nhập khẩu của bên thuê (nếu bên thuê là doanh nghiệp trong nước thực hiện dự án đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước): xuất trình bản chính; nộp 01 bản sao.
d. Giấy phép thành lập và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, nếu người khai hải quan là bên thuê tài chính: xuất trình bản chính hoặc bản sao.
Các bản sao nêu tại tiết b, c phải có xác nhận và đóng dấu của Giám đốc bên thuê hoặc người được Giám đốc uỷ quyền. Các bản sao nêu tại tiết a, d phải có xác nhận và đóng dấu của Giám đốc Công ty cho thuê tài chính hoặc người được Giám đốc uỷ quyền.
Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu cấp phiếu theo dõi hàng hoá nhập khẩu cho văn bản phê duyệt kế hoạch nhập khẩu, danh mục nêu tại tiết b, c trên đây và trừ lùi theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 208/TCHQ-GSQL ngày 22/01/1996 của Tổng cục Hải quan (tên đơn vị nhập khẩu ghi trên Phiếu theo dõi là tên chủ đầu tư ghi trên văn bản phê duyệt kế hoạch nhập khẩu/danh mục nêu trên) hoặc trừ lùi vào bản chính phiếu theo dõi (nếu đã cấp Phiếu).
3. Quy trình thủ tục hải quan thực hiện theo quy định về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ Tài chính.
4. Việc áp dụng chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế đối với tài sản cho thuê tài chính thực hiện như sau:
- Chính sách xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.
- Chính sách thuế thực hiện theo Thông tư số 24/2002/TT-BTC ngày 20/3/2002 của Bộ Tài chính.
Tổng cục yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện nội dung hướng dẫn trên. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Hải quan các địa phương kịp thời báo cáo Tổng cục để có hướng dẫn bổ sung.
|
| Đặng Văn Tạo (Đã ký) |
- 1Công văn hướng dẫn thực hiện Nghị định 89/CP và Thông tư liên bộ về bỏ giấy phép nhập khẩu chuyến
- 2Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Nghị định 16/2001/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
- 4Luật Hải quan 2001
- 5Nghị định 101/2001/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan
- 6Thông tư 24/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 8Quyết định 56/2003/QĐ-BTC quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5415/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc thủ tục hải quan nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính
- Số hiệu: 5415/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/10/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Văn Tạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
