Tổng quan về Công văn 54141/CT-TTHT năm 2016
Công văn 54141/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và người nộp thuế về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Văn bản này làm rõ các điều kiện pháp lý, chứng từ thanh toán và nguyên tắc khấu trừ thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ và hạn chế rủi ro sai sót khi quyết toán thuế.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, để được thực hiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định của Bộ Tài chính.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
- Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng đã bao gồm thuế GTGT thì không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, nhưng phải đảm bảo tính trung thực và hợp pháp của giao dịch.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Văn bản nhấn mạnh tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có sự chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác bao gồm: bù trừ công nợ giữa hai bên, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, hoặc thanh toán qua tài khoản của cá nhân được ủy quyền (phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng kinh tế và phù hợp với quy chế tài chính của doanh nghiệp).
- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Nguyên tắc phân bổ và xử lý hóa đơn không hợp lệ
Cục Thuế thành phố Hà Nội lưu ý doanh nghiệp về nguyên tắc kê khai và xử lý các trường hợp đặc biệt:
- Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, chứng từ dùng để kê khai, khấu trừ thuế. Mọi hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc hóa đơn khống để khấu trừ thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54141/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: CN Công ty TNHH thông tin NTT (Việt Nam)
(Địa chỉ: P 201, tầng 2, tòa nhà HITC số 239 Xuân Thủy, P. Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. MST: 0302534921-001)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01 NTT-CT ngày 08/8/2016 của CN Công ty TNHH thông tin NTT (Việt Nam) hỏi về vướng mắc chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 25 Chương III Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về sử dụng hóa đơn của người mua hàng:
“1. Người mua được sử dụng hóa đơn hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ; hưởng chế độ khuyến mãi, chế độ hậu mãi, xổ số hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.
2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại khoản 1 phải là:
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 4 và Điều 24 Thông tư này.
- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.
- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.
- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 22 và Điều 23 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp CN Công ty TNHH thông tin NTT (Việt Nam) lập hóa đơn khi bán hàng hóa cho khách hàng, tuy nhiên trong quá trình in một số hóa đơn GTGT bị lệch dòng, nếu hóa đơn đã lập phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định và đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính nêu trên thì bên mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của những hóa đơn đó.
Công ty phải có kế hoạch khắc phục các lỗi trong quá trình in hóa đơn, đảm bảo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về hóa đơn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để CN Công ty TNHH thông tin NTT (Việt Nam) được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 28237/CT-HTr năm 2016 về giải đáp vướng mắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 41870/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 42613/CT-HTr năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10271/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 28237/CT-HTr năm 2016 về giải đáp vướng mắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41870/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 42613/CT-HTr năm 2016 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 10271/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 54141/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54141/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
