Giới thiệu về Công văn 5412/TCT-CS năm 2015
Công văn 5412/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp máy móc, thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế khi nhà đầu tư nước ngoài đưa tài sản hữu hình vào Việt Nam dưới dạng vốn góp liên doanh hoặc vốn điều lệ.
- Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn bằng máy móc, thiết bị để hình thành vốn điều lệ của doanh nghiệp tại Việt Nam, nếu chỉ thuần túy là hoạt động góp vốn và không kèm theo bất kỳ dịch vụ, công nghệ hay bản quyền nào khác phát sinh thu nhập tại Việt Nam, thì giá trị máy móc thiết bị này không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài.
- Trường hợp trong thỏa thuận góp vốn, ngoài việc cung cấp máy móc thiết bị, nhà thầu nước ngoài còn thực hiện các dịch vụ kèm theo như lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, đào tạo, chuyển giao công nghệ hoặc các dịch vụ thương mại khác có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, thì phần giá trị dịch vụ này thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định.
- Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị nhập khẩu
- Thiết bị, máy móc nhập khẩu tạo tài sản cố định để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Doanh nghiệp nhận vốn góp phải thực hiện đầy đủ thủ tục hải quan, kê khai thuế GTGT khâu nhập khẩu (nếu có) và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
- Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động góp vốn
- Giá trị máy móc, thiết bị dùng để góp vốn không được coi là doanh nghiệp nước ngoài có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ hay chuyển nhượng tài sản sinh lợi tại Việt Nam, do đó không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN nhà thầu đối với phần giá trị tài sản này.
- Nếu phát sinh các khoản phí dịch vụ kỹ thuật, phí bản quyền hoặc các khoản thu nhập khác ngoài giá trị tài sản góp vốn, nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu dịch vụ quy định tại Thông tư hướng dẫn về thuế nhà thầu hiện hành.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan
- Doanh nghiệp tiếp nhận vốn góp tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản dịch vụ đi kèm thuộc diện chịu thuế trước khi thực hiện thanh toán hoặc ghi nhận nghĩa vụ tài chính với phía nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan bao gồm: Hợp đồng liên doanh, biên bản góp vốn, chứng thư định giá tài sản của tổ chức có thẩm quyền, tờ khai hải quan và các hóa đơn, chứng từ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5412/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trả lời công văn số 1459/CT-KTT ngày 18/9/2015 của Cục thuế tỉnh Đồng Tháp về việc chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: ...hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.”
Tại Điều 1 Hợp đồng ngoại thương số 01/2014/HĐNT/NP-AS ngày 1/11/2014 giữa Công ty Nghị Phong (Bên A) và Công ty An Shen (Bên B) quy định:
“Điều 1: Nội dung hợp đồng:
Bên B đồng ý bán cho bên A mặt hàng máy móc và thiết bị đồng bộ sản xuất giày mới 100% với chi tiết như sau:
I. Khâu chặt da, vải:
1. Máy chặt lập trình YG-501PT số lượng 96 bộ, đơn giá 4.799 USD, thành tiền 460.704 USD, xuất xứ Taiwan.
II. Khâu in ép:
1. Máy ép cao tầng (8kw) YW-868 SHY số lượng 12 bộ, đơn giá 6.809 USD, thành tiền 73.068 USD, xuất xứ China
...” (Các máy móc thiết bị này có xuất xứ từ các nước khác nhau); và tại Điều 6 “Lắp đặt chạy thử và nghiệm thu” hợp đồng ngoại thương số 01/2014/HĐNT/NP-AS ngày 1/11/2014 nêu trên quy định bên B chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị đã cung cấp cho bên A.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp: Trường hợp ngày 01/11/2014, Công ty AN SHEN INT’L CO.,LTD - Đài Loan (Công ty An Shen) ký hợp đồng ngoại thương số 01/2014/HĐNT/NP-AS với Công ty TNHH Liên doanh Nghị Phong để cung cấp máy móc, thiết bị đồng bộ sản xuất giày kèm theo dịch vụ lắp đặt tại Việt Nam thì Công ty An Shen thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 17562/BTC-CST năm 2015 về xác định mã HS và thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị dùng trong chăn nuôi mà Công ty nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 11767/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 361/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với máy móc thiết bị góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 17562/BTC-CST năm 2015 về xác định mã HS và thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị dùng trong chăn nuôi mà Công ty nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11767/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng máy móc, thiết bị do công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5386/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1626/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3572/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng dịch vụ tư vấn do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 361/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với máy móc thiết bị góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5412/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với máy móc thiết bị nhập khẩu theo hình thức góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5412/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
