Giới thiệu về Công văn 54/TCT-CS năm 2016
Công văn 54/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) dành riêng cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DN KH&CN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và thời gian áp dụng miễn, giảm thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật về khoa học công nghệ.
Điều kiện để doanh nghiệp khoa học công nghệ được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 54/TCT-CS, để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Doanh nghiệp phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên tổng doanh thu của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật trong từng thời kỳ.
- Các sản phẩm, dịch vụ được tạo ra phải thuộc danh mục sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận.
Quy định về mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN
Công văn làm rõ phương thức áp dụng ưu đãi thuế đối với DN KH&CN như sau:
- Thời gian miễn, giảm thuế: DN KH&CN được áp dụng mức ưu đãi miễn thuế TNDN trong thời gian tối đa là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ và có thu nhập chịu thuế.
- Cách xác định thời điểm hưởng ưu đãi: Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Thu nhập được hưởng ưu đãi: Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động này không được hưởng ưu đãi thuế theo diện DN KH&CN.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế và chuyển tiếp chính sách
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nguyên tắc phối hợp và chuyển tiếp ưu đãi:
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có quyền lựa chọn nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau (ví dụ: ưu đãi theo địa bàn, ưu đãi theo ngành nghề hoặc ưu đãi theo diện DN KH&CN) thì doanh nghiệp được lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất cho mình.
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai để làm cơ sở xác định chính xác phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các điều kiện khác (như dự án đầu tư mới) mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì thời gian ưu đãi còn lại sẽ được tính toán và chuyển tiếp phù hợp để đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 54/TCT-CS
Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển (R&D). Việc làm rõ các tiêu chí doanh thu và thời điểm tính thời gian miễn giảm thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính, đồng thời tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3335/CT-THDT ngày 11/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa về ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 1 Điều 14 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp 9 năm tiếp theo.
- Căn cứ quy định tại Khoản 7, Khoản 8 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 28/6/2013 thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp 9 năm tiếp theo.
- Tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Khoa học và công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định:
“Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất Điểm 1.1, Khoản 1, Mục III như sau:
Doanh nghiệp KH&CN được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điểm 1.2, Khoản 1, Mục III Thông tư liên tịch này nếu đáp ứng Điều kiện: Doanh nghiệp KH&CN có tỷ lệ doanh thu từ việc sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả KH&CN trên tổng doanh thu của doanh nghiệp (sau đây viết tắt là tỷ lệ doanh thu) trong năm thứ nhất đạt từ 30% trở lên, năm thứ hai đạt từ 50% trở lên và từ năm thứ ba trở đi đạt từ 70% trở lên. Năm thứ nhất được hiểu là năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế”.
- Tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 nêu trên quy định:
“Sửa đổi, bổ sung Điểm 1.2, Khoản 1, Mục III như sau:
1.2. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp KH&CN được hưởng chế độ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp KH&CN được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời gian 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có doanh thu từ hoạt động KH&CN;
b) Doanh nghiệp KH&CN được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp KH&CN có thu nhập chịu thuế.
Trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào doanh nghiệp KH&CN có đủ Điều kiện về tỷ lệ doanh thu nêu trên thì được miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, năm nào không đạt Điều kiện về tỷ lệ doanh thu thì không được miễn, giảm thuế và phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất hiện hành”.
- Tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng Điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư; địa bàn ưu đãi đầu tư xác định ưu đãi như sau:
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng Điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì các Khoản thu nhập từ lĩnh vực ưu đãi đầu tư và các Khoản thu nhập như thanh lý phế liệu, phế phẩm của sản phẩm thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư, chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của lĩnh vực được ưu đãi, lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, các Khoản thu nhập có liên quan trực tiếp khác cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư lần đầu năm 2012, năm 2014 dự án đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì Công ty thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, doanh nghiệp khoa học công nghệ quy định tại Luật thuế TNDN, các văn bản hướng dẫn thi hành, Thông tư liên tịch số 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 10/9/2012 của Bộ Tài chính nếu thực tế hoạt động đáp ứng Điều kiện ưu đãi theo quy định.
Về thời Điểm hướng dẫn ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ngày 29/10/2013 Tổng cục Thuế có công văn số 3591/TCT-CS ngày 29/10/2013 trả lời Cục Thuế TP Hồ Chí Minh (bản photo copy đính kèm). Đề nghị Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa tham khảo hướng dẫn của Tổng cục Thuế nêu tại công văn số 3591/TCT-CS nêu trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật thuế.
Việc xác định thu nhập được ưu đãi theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thanh Hóa biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2422/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1168/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5664/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Công văn 2422/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư liên tịch 17/2012/TTLT-BKHCN-BTC-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ ban hành
- 4Công văn 1168/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 6Công văn 3591/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4246/TCT-CS năm 2013 ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5664/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học và công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 232/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 54/TCT-CS năm 2016 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 54/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
