Tổng quan về Công văn 5366/TCHQ-GSQL
Công văn số 5366/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng có tên thương mại là Shellsol 60/145. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp mã số HS, áp dụng mức thuế suất chính xác và tạo sự minh bạch trong hoạt động thông quan hàng hóa nhập khẩu.
Cơ sở pháp lý để thực hiện phân loại hàng hóa
Việc phân loại mặt hàng Shellsol 60/145 được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật hải quan Việt Nam, bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng.
Đặc tính kỹ thuật và hướng dẫn phân loại mặt hàng Shellsol 60/145
Để phân loại chính xác mặt hàng Shellsol 60/145, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần căn cứ vào kết quả phân tích tài liệu kỹ thuật, kết quả giám định thực tế về thành phần cấu tạo và đặc tính lý hóa của sản phẩm:
- Bản chất sản phẩm: Shellsol 60/145 là một loại dung môi hydrocarbon (hydrocarbon solvent), thường có nguồn gốc từ dầu mỏ, được tinh chế qua quá trình chưng cất.
- Xác định mã số HS: Mặt hàng này thường được xem xét phân loại vào Chương 27 (Mỏ khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bitum; các chất sáp khoáng). Cụ thể, sản phẩm thuộc nhóm 27.10 (Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng chất bitum, trừ dầu thô...).
- Tiêu chí phân loại chi tiết: Việc áp mã HS chi tiết (phân nhóm 8 chữ số) phụ thuộc vào hàm lượng các chất thơm (aromatic hydrocarbons) và nhiệt độ chưng cất (khoảng chưng cất từ 60 độ C đến 145 độ C) của sản phẩm để xác định là chế phẩm nhẹ hay các phân đoạn dầu mỏ khác.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau để đảm bảo tính đồng bộ:
- Kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa: Đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo của doanh nghiệp với tài liệu kỹ thuật (MSDS), chứng nhận phân tích (COA) của nhà sản xuất.
- Phối hợp kiểm định: Trong trường hợp có nghi ngờ về bản chất, thành phần hoặc mã số khai báo của doanh nghiệp, chi cục hải quan nơi mở tờ khai cần lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để thực hiện phân tích, giám định làm cơ sở áp mã thuế chính xác.
- Thống nhất áp dụng: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng Shellsol 60/145 nhưng áp dụng các mã HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau, gây bất bình đẳng và khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa của văn bản đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Công văn này giúp các doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất, dung môi nắm rõ quy trình và tiêu chí phân loại của cơ quan hải quan, từ đó:
- Chủ động khai báo đúng mã HS ngay từ khâu làm thủ tục, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chậm trễ thông quan.
- Xác định chính xác nghĩa vụ tài chính (thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường nếu có) đối với mặt hàng Shellsol 60/145.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5366/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai; |
Trả lời công văn số 2157/HQĐNa-NV ngày 31/08/2009 của Cục Hải quan Đồng Nai về việc phân loại, áp mã số mặt hàng ký hiệu là Shellsol 60/145 do Công ty Shell Việt Nam TNHH nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Long Thành thuộc Cục Hải quan Đồng Nai, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Yêu cầu Cục Điều tra chống buôn lậu (Đội 2) chuyển kết quả điều tra, xác minh và đã xác định mặt hàng Shellsol 60/145 do Công ty Shell Việt Nam TNHH nhập khẩu là Naphtha để Cục Hải quan Đồng Nai thực hiện theo đúng chỉ đạo của Tổng cục tại công văn số 4167/TCHQ-GSQL ngày 14/07/2009. Theo đó rà soát toàn bộ các tờ khai do công ty nhập khẩu để ấn định thuế theo mã số, thuế suất thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng quy định đồng thời tiếp tục điều tra, xác minh về hành vi gian lận, trốn thuế để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Về thuế nhập khẩu: mặt hàng Naphtha nếu:
+ Dùng để pha xăng thì phân loại vào mã số 2710.11.24.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC) và mã số 2710.11.70.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC), thuế suất thuế nhập khẩu theo từng thời điểm nhập khẩu.
+ Dùng trong ngành công nghiệp khác như pha sơn, cao su,... thì phân loại vào mã số 2710.11.29.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC) và mã số 2710.11.90.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC), thuế suất thuế nhập khẩu theo từng thời điểm nhập khẩu.
- Về thuế tiêu thụ đặc biệt: Tất cả các mặt hàng nhập khẩu là Naphtha có thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt 10% theo quy định tại Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/2003/QH11 ngày 17/06/2003; số 57/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008.
2. Không chấp nhận kết quả chứng thư giám định không nếu rõ thành phần, công dụng cũng như tên gọi chung là dung môi.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Đồng Nai, Cục Điều tra chống buôn lậu biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2005
- 2Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2003
- 4Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 6Công văn số 4167/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng Naphtha và dung môi có nguồn gốc từ dầu mỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5366/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng ký hiệu Shellsol 60/145 do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5366/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
