Giới thiệu về Công văn số 4167/TCHQ-GSQL
Công văn số 4167/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại đối với mặt hàng Naphtha và các loại dung môi có nguồn gốc từ dầu mỏ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp xuất nhập khẩu xác định đúng mã số HS, áp dụng đúng mức thuế suất, tránh các tranh chấp phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa.
Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn phân loại, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Các quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa (Quy tắc phân loại HS).
Tiêu chí phân biệt giữa Naphtha và Dung môi có nguồn gốc dầu mỏ
Để phân loại chính xác hai nhóm mặt hàng này, cơ quan hải quan yêu cầu phải căn cứ vào các đặc tính kỹ thuật, lý hóa cụ thể được xác định thông qua kết quả phân tích, giám định:
- Nhiệt độ chưng cất và điểm sôi: Xác định khoảng nhiệt độ sôi bắt đầu và nhiệt độ sôi bùng cháy của sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế (như ASTM).
- Hàm lượng các chất thơm (Aromatics): Tỷ lệ phần trăm thể tích hoặc khối lượng của các hydrocacbon thơm có trong mẫu thử. Đây là chỉ số quan trọng để phân biệt giữa các phân đoạn dầu mỏ nhẹ dùng làm nguyên liệu hóa dầu (Naphtha) và các loại dung môi công nghiệp.
- Mục đích sử dụng và quy trình sản xuất: Xem xét tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để xác định sản phẩm là chế phẩm dầu mỏ chưa pha chế hay đã qua chế biến sâu để làm dung môi hòa tan.
Hướng dẫn áp mã số HS cụ thể
Công văn đưa ra định hướng phân loại chi tiết vào Nhóm 27.10 (Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng vật bitum, trừ dầu thô...):
- Đối với mặt hàng Naphtha: Thường được phân loại vào phân nhóm dầu nhẹ và các chế phẩm từ dầu nhẹ. Tùy thuộc vào đặc tính kỹ thuật cụ thể (như Naphtha nhẹ, Naphtha nặng, Reformat), mặt hàng này được áp vào các mã số chi tiết phù hợp thuộc nhóm 2710.12.
- Đối với dung môi có nguồn gốc từ dầu mỏ (Petroleum Solvents): Phải xác định rõ dung môi đó thuộc loại dung môi trắng (White Spirit) hay các loại dung môi nhẹ khác để áp mã HS tương ứng dưới phân nhóm 2710.12. Chú ý phân biệt với các dung môi hóa chất tinh khiết thuộc Chương 29 nếu sản phẩm có độ tinh khiết cao theo quy định.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ: Đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên tờ khai hải quan với tài liệu kỹ thuật (MSDS), chứng nhận xuất xứ (C/O) và chứng nhận chất lượng (C/Q) của lô hàng.
- Lấy mẫu phân tích, giám định: Trong trường hợp nghi ngờ về bản chất hàng hóa hoặc không thể xác định rõ mã số HS qua hồ sơ giấy tờ, công chức hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích các chỉ tiêu lý hóa.
- Thống nhất áp dụng kết quả: Sử dụng kết quả phân tích của Cục Kiểm định hải quan làm cơ sở pháp lý để áp mã số thuế, đảm bảo tính đồng nhất giữa các chi cục hải quan trên toàn quốc, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4167/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Qua công tác điều tra, xác minh, Tổng cục Hải quan xác định việc phân loại đối với mặt hàng doanh nghiệp khai là dung môi nhưng thực chất là Naphtha dầu mỏ thuộc phân nhóm 2710.11. Để thống nhất việc phân loại đối với mặt hàng trên, Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Về việc phân loại hàng hóa:
- Đối với mặt hàng nhập khẩu khai là dung môi hoặc Naphtha, có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bitum, thuộc phân nhóm 2710.11 (dầu nhẹ và các chế phẩm), yêu cầu người khai hải quan phải khai rõ thành phần, đặc tính hóa học, công dụng của hàng hóa nhập khẩu.
- Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC ngày 28/07/2006 và Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC ngày 20/12/2007 của Bộ Tài chính; Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 28/9/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện phân loại hàng hóa thì mặt hàng Naphtha là một loại dung môi dầu mỏ đặc biệt có điểm sôi tương ứng với loại dung môi trắng (white spirit), có nhiệt độ sôi đầu và nhiệt độ sôi cuối trong khoảng từ 600C đến 1160C và thành phần hóa học: hỗn hợp hydrocacbon từ C5 đến C10, thành phần gồm n-Paraffins, iso-Paraffins, naphthens, nếu:
+ Dùng để pha chế xăng thì phân loại vào mã số 2710.11.24.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC) và mã số 2710.11.70.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC);
+ Dùng trong ngành công nghiệp khác như pha sơn, cao su … thì phân loại vào mã số 2710.11.29.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BTC) và mã số 2710.11.90.00 (Biểu thuế ban hành kèm theo Quyết định số 106/2007/QĐ-BTC).
2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiến hành kiểm tra, rà soát việc phân loại hàng hóa đối với tất cả các tờ khai hàng hóa nhập khẩu khai là dung môi (thuộc phân nhóm 2710.11) từ 01/01/2005 đến 30/06/2009, căn cứ hồ sơ nhập khẩu, tài liệu có liên quan, xác định rõ thành phần, đặc tính hóa học để phân loại cụ thể và tiến hành truy thu, ấn định thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, VAT theo quy định của pháp luật. Kết quả thực hiện báo cáo về Tổng cục (Vụ Giám sát Quản lý) trước ngày 15/08/2009.
3. Cục Điều tra chống buôn lậu phối hợp với Cục Hải quan Đồng Nai để xử lý dứt điểm về trường hợp của Công ty Shell Việt Nam và mở rộng điều tra, xác minh các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng khai là dung môi nhưng thực tế có thành phần và đặc tính hóa học là Naphtha để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 39/2006/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 106/2007/QĐ-BTC ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông báo 11157/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dung môi DILUEN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1362/GSQL-GQ1 năm 2016 về nhập khẩu cốc dầu mỏ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 4167/TCHQ-GSQL về phân loại mặt hàng Naphtha và dung môi có nguồn gốc từ dầu mỏ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4167/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
