Giới thiệu về Công văn 53632/CT-HTr năm 2015
Công văn 53632/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích, phúc lợi mà doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động. Văn bản tập trung làm rõ chính sách thuế đối với các khoản chi phí phổ biến như vé máy bay về phép, học phí cho con của người lao động nước ngoài và chi phí tiền thuê nhà.
1. Chính sách thuế TNCN đối với khoản tiền vé máy bay về phép
Đối với khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả thay cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài về phép, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Tần suất áp dụng: Chỉ áp dụng miễn thuế cho tối đa mỗi năm một lần (một chuyến khứ hồi).
- Trường hợp tính thuế: Nếu doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở lên trong cùng một năm, hoặc chi trả hộ tiền vé máy bay cho người thân, gia đình của người lao động, thì toàn bộ khoản chi này phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
2. Chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí cho con của người lao động
Khoản tiền học phí do người sử dụng lao động trả thay cho con của người lao động nước ngoài hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài được xác định như sau:
- Điều kiện không tính vào thu nhập chịu thuế: Khoản học phí phải được trả trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp lệ và được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động.
- Cấp học áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Trường hợp phải tính thuế: Không áp dụng miễn thuế đối với các khoản chi học phí cho bậc đại học, cao đẳng, các khóa học kỹ năng ngoài chương trình phổ thông, hoặc trường hợp doanh nghiệp chi trả bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động tự đóng học phí.
3. Quy định về khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay
Đối với khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do người sử dụng lao động xây dựng hoặc thuê trả thay cho người lao động, Công văn tái khẳng định nguyên tắc khống chế tỷ lệ tính thuế:
- Mức tính thuế tối đa: Khoản tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị sử dụng lao động.
- Phần chênh lệch miễn thuế: Phần chi phí thuê nhà thực tế vượt quá ngưỡng 15% nêu trên sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
4. Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và người lao động
Công văn 53632/CT-HTr giúp các doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình xây dựng hợp đồng lao động và quy chế tài chính nội bộ. Để đảm bảo các khoản chi phúc lợi nêu trên được miễn thuế TNCN một cách hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Quy định rõ ràng, chi tiết các khoản lợi ích này trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trực tiếp cho các nhà cung cấp dịch vụ (hãng hàng không, trường học, chủ nhà trọ) để đảm bảo tính minh bạch và tính hợp lệ của chứng từ khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53632/CT-HTr | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Bà Vũ Thị Minh Huệ
(Địa chỉ nhận công văn: Số 37 đường 70, tổ dân phố Ngọc Đại, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 01/2015 CN ngày 20/7/2015 của Bà Vũ Thị Minh Huệ hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
- Căn cứ khoản 7, Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2014) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
a) Bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Nguyên tắc khai thuế.
Hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê thuộc đối tượng phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và nộp thuế môn bài theo thông báo của cơ quan thuế.
Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân có tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ một trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì không phải khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với trường hợp này””
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
+ Tại Điều 4 quy định phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản:
“Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
1. Nguyên tắc áp dụng
…
b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.”
Căn cứ quy định trên, Bà Vũ Thị Minh Huệ có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ cho thuê tài sản thì từ ngày 01/9/2014 trường hợp tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì Bà không phải tính nộp thuế TNCN đối với tài sản cho thuê.
Khi quyết toán thuế TNCN, trường hợp Bà Vũ Thị Minh Huệ thuộc đối tượng quyết toán thuế TNCN theo quy định thì Bà không phải cộng thu nhập từ cho thuê tài sản (có tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng từ 100 triệu đồng/năm trở xuống) với thu nhập từ tiền lương tiền công để quyết toán thuế TNCN.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Vũ Thị Minh Huệ được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 55168/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56618/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31295/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 31784/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 55164/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 55168/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 56618/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 31295/CT-HTr năm 2016 về giải đáp chính sách thuế thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 31784/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lương NET của người lao động do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 53632/CT-HTr năm 2015 thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 53632/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
