Giới thiệu về Công văn 5363/LĐTBXH-VP năm 2018
Công văn 5363/LĐTBXH-VP do Văn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng con dấu tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ. Văn bản yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu, nhằm bảo đảm an ninh, an toàn và tính pháp lý trong hoạt động hành chính.
- Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo quản con dấu
- Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị: Người đứng đầu các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm quản lý toàn diện việc sử dụng con dấu của đơn vị mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng nếu để xảy ra sai phạm, thất lạc hoặc sử dụng con dấu trái quy định.
- Giao trách nhiệm giữ con dấu: Con dấu phải được giao cho nhân viên văn thư chuyên trách hoặc người được ủy quyền bằng văn bản quản lý và sử dụng. Người được giao giữ con dấu phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm cao và năng lực chuyên môn phù hợp.
- Bảo quản con dấu an toàn: Con dấu phải được bảo quản nghiêm ngặt tại trụ sở cơ quan, đơn vị trong tủ có khóa an toàn. Không được mang con dấu ra khỏi cơ quan, đơn vị khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền.
- Quy định về nguyên tắc sử dụng và đóng dấu
- Chỉ đóng dấu lên văn bản hợp lệ: Nhân viên văn thư chỉ được đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ đã có chữ ký của người có thẩm quyền ký ban hành. Tuyệt đối không được đóng dấu khống chỉ (đóng dấu trên giấy trắng không có nội dung) hoặc đóng dấu lên các văn bản chưa có chữ ký.
- Kỹ thuật đóng dấu đúng quy chuẩn: Việc đóng dấu phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu màu đỏ theo quy định. Dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
- Quản lý việc đóng dấu các loại giấy tờ đặc thù: Đối với các loại giấy tờ như bằng cấp, chứng chỉ, thẻ, hoặc các tài liệu có dán ảnh, việc đóng dấu giáp lai hoặc đóng dấu nổi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình và chỉ thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Thường xuyên tự kiểm tra: Các đơn vị phải chủ động tổ chức tự kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý và sử dụng con dấu tại đơn vị mình nhằm kịp thời phát hiện, khắc phục các sơ hở, thiếu sót.
- Báo cáo kịp thời khi xảy ra sự cố: Trong trường hợp con dấu bị mất, bị hỏng, bị mòn hoặc bị biến dạng, đơn vị phải báo cáo ngay bằng văn bản cho cơ quan công an có thẩm quyền và Văn phòng Bộ để phối hợp giải quyết, làm thủ tục khắc lại hoặc hủy con dấu cũ.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng con dấu như tự ý mang con dấu ra ngoài, đóng dấu khống chỉ, sử dụng con dấu vào mục đích cá nhân hoặc trục lợi đều sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5363/LĐTBXH-VP | Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu; Căn cứ kết quả kiểm tra của Cục Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an về công tác quản lý, sử dụng con dấu tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị trực thuộc Bộ có con dấu riêng, Bộ yêu cầu các đơn vị chấn chỉnh và thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng con dấu, cụ thể như sau:
1. Quản lý con dấu
- Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu và ban hành quy định về quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị.
- Đăng ký mẫu con dấu và thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có liên quan biết trước khi sử dụng.
- Con dấu phải được quản lý chặt chẽ tại trụ sở của cơ quan, tổ chức; chỉ người đứng đầu đơn vị mới có thẩm quyền quyết định việc mang con dấu ra ngoài trụ sở để sử dụng giải quyết công việc.
- Trường hợp bị mất con dấu, người được giao trực tiếp quản lý, sử dụng con dấu phải báo cáo ngay người có thẩm quyền để lập biên bản; đồng thời trong thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện mất con dấu thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra mất con dấu.
- Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải thực hiện thủ tục cấp lại. Trường hợp bị hỏng giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải thực hiện thủ tục đổi lại và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
- Trường hợp đơn vị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu theo quy định.
2. Sử dụng con dấu
- Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền giao con dấu cho người làm công tác văn thư quản lý, sử dụng. Khi người được giao trực tiếp quản lý, sử dụng con dấu nghỉ đi công tác hoặc nghỉ việc riêng phải bàn giao lại dấu cho thủ trưởng đơn vị hoặc người có thẩm quyền, để thủ trưởng đơn vị hoặc người có thẩm quyền bàn giao dấu cho người khác quản lý, sử dụng. Việc bàn giao phải bằng văn bản.
- Việc đóng dấu vào văn bản, giấy tờ phải đúng quy định của pháp luật.
- Con dấu đang sử dụng bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên thì phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu, nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
- Đối với các con dấu liền mực, khi sử dụng xong gài khóa dấu lại để hạn chế dấu bị ngấm mực, giãn nở, biến dạng.
3. Quản lý hồ sơ về con dấu
Toàn bộ các tài liệu liên quan đến đăng ký mới, đăng ký lại, đăng ký thêm mẫu con dấu; hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký sử dụng mẫu con dấu; hồ sơ về giao nộp, thu hồi, hủy con dấu và hủy giá trị sử dụng của con dấu phải được lưu trữ đầy đủ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị các đơn vị nghiêm túc triển khai và thực hiện./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2936/BXD-HĐXD năm 2014 giải đáp vướng mắc về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 3918/TCT-KK năm 2015 về sử dụng con dấu khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 13041/BTC-TCCB năm 2016 sử dụng con dấu của Chi cục Kiểm tra sau thông quan do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-TTg về giữ lại con dấu hết giá trị sử dụng của một số cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước để lưu trữ, phục vụ nghiên cứu lịch sử do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5524/TCHQ-GSQL năm 2019 về sử dụng con dấu trên tờ khai hải quan của doanh nghiệp chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3839/VPCP-NC năm 2022 về vụ việc sử dụng con dấu, tài liệu giả của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn 2936/BXD-HĐXD năm 2014 giải đáp vướng mắc về quản lý và sử dụng con dấu do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Công văn 3918/TCT-KK năm 2015 về sử dụng con dấu khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị định 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu
- 4Công văn 13041/BTC-TCCB năm 2016 sử dụng con dấu của Chi cục Kiểm tra sau thông quan do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 19/2019/QĐ-TTg về giữ lại con dấu hết giá trị sử dụng của một số cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước để lưu trữ, phục vụ nghiên cứu lịch sử do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 5524/TCHQ-GSQL năm 2019 về sử dụng con dấu trên tờ khai hải quan của doanh nghiệp chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3839/VPCP-NC năm 2022 về vụ việc sử dụng con dấu, tài liệu giả của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 5363/LĐTBXH-VP năm 2018 về công tác quản lý, sử dụng con dấu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 5363/LĐTBXH-VP
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Doãn Mậu Diệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
