Tóm tắt Công văn 5340/TCT-CS năm 2018 về xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất
Công văn 5340/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xác định diện tích đất được miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
1. Căn cứ pháp lý áp dụng trong việc xác định diện tích miễn, giảm tiền thuê đất
Công văn căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để giải quyết các vướng mắc về nghĩa vụ tài chính đất đai, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đặc biệt là các điều khoản quy định về nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất.
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.
2. Nguyên tắc xác định diện tích đất được miễn, giảm tiền thuê đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định diện tích đất được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình: Đối với dự án được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, trong đó có hoạt động thuộc đối tượng được ưu đãi và hoạt động không thuộc đối tượng ưu đãi, chủ đầu tư phải thực hiện hạch toán riêng diện tích đất sử dụng cho từng hoạt động.
- Trường hợp không hạch toán riêng được diện tích: Nếu người nộp thuế không thể tự phân chia hoặc hạch toán riêng biệt được phần diện tích đất phục vụ cho hoạt động ưu đãi và hoạt động không ưu đãi, cơ quan thuế sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để thực hiện phân bổ diện tích theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo phương pháp phân bổ hợp lý khác phù hợp với thực tế hoạt động của dự án.
- Xác định diện tích theo quy hoạch chi tiết: Diện tích đất được miễn, giảm phải căn cứ vào quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định giao đất, cho thuê đất và hợp đồng thuê đất đã ký kết.
3. Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc xác định diện tích đất được miễn, giảm, Công văn 5340/TCT-CS nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các cơ quan:
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xác định cụ thể vị trí, ranh giới và diện tích đất thực tế bàn giao cho dự án.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang, kết hợp với hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
4. Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp khi thực hiện các dự án hỗn hợp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư khi tham gia vào các lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích đầu tư. Người nộp thuế cần chủ động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý, bản vẽ quy hoạch và chứng từ hạch toán rõ ràng để quá trình xét duyệt miễn giảm được thực hiện nhanh chóng, đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5340/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 1235/CT-THNVDT ngày 07/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất của Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Tại Điều 9 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định:
“Điều 9. Diện tích đất cho thuê
1. Diện tích đất cho thuê là diện tích ghi trong quyết định cho thuê đất, trường hợp diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất lớn hơn so với diện tích trong quyết định cho thuê đất thì diện tích đất cho thuê được xác định theo diện tích ghi trong hợp đồng thuê đất.
2. Diện tích phải nộp tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất cho thuê trừ đi diện tích đất không phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
3. Đối với trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì diện tích tính thu tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng.”
- Tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định miễn tiền thuê đất thuê mặt nước:
“1. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.”
Theo quy định tại mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định về ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư thì dự án Trạm cân điện tử, nhà điều hành, đường điện vào bãi xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh không thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Tại Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đã được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Theo quy định tại Điều 115 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 quy định:
“Điều 115. Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
Việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
Căn cứ quy định trên, dự án Trạm cân điện tử, nhà điều hành, đường điện vào bãi xử lý rác thải sinh hoạt của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh không thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại mục A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Do đó, không có cơ sở xem xét miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.
Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình Bãi xử lý rác thải sinh hoạt có diện tích 90.730 m2 tại phố Tân Long, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn do UBND huyện Văn Quan làm chủ đầu tư với nguồn vốn đầu tư là vốn cân đối ngân sách địa phương theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 17/02/2011 của UBND tỉnh Lạng Sơn không phải dự án đầu tư của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh. Theo đó, không có cơ sở để xem xét chính sách ưu đãi về tiền thuê đất đối với đất sử dụng của Bãi xử lý rác thải sinh hoạt ghi trong quyết định, hợp đồng thuê đất của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Tân Minh. Việc quản lý sử dụng dự án Bãi xử lý rác thải sinh hoạt tại phố Tân Long, thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn cần thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5789/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất nông nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất hợp tác xã nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5260/TCT-KK năm 2017 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4577/VPCP-NN năm 2019 đề nghị miễn tiền thuê đất đối với Dự án Trung tâm quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành của Giáo sư Trần Thanh Vân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4651/TCT-CS năm 2019 giải quyết vướng mắc về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 4Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 5Công văn 5787/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn giảm tiền thuê đất đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5789/TCT-CS năm 2016 về thuế sử dụng đất nông nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất hợp tác xã nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 8Công văn 5260/TCT-KK năm 2017 về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4577/VPCP-NN năm 2019 đề nghị miễn tiền thuê đất đối với Dự án Trung tâm quốc tế Khoa học và Giáo dục liên ngành của Giáo sư Trần Thanh Vân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 4651/TCT-CS năm 2019 giải quyết vướng mắc về nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5340/TCT-CS năm 2018 về xác định diện tích miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5340/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
