Giới thiệu về Công văn 5334/TCHQ-TXNK năm 2023
Công văn 5334/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Cơ sở pháp lý áp dụng đối với chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn cụ thể, bao gồm:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016.
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018).
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Theo hướng dẫn tại Công văn 5334/TCHQ-TXNK, chứng từ thanh toán qua ngân hàng là một trong những chứng từ bắt buộc và quan trọng nhất trong hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu. Quy định cụ thể như sau:
- Tính hợp lệ của chứng từ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng nước ngoài (bên mua) sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam (bên bán/bên xuất khẩu) mở tại tổ chức tín dụng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các phụ lục hợp đồng liên quan.
- Sự phù hợp về thông tin: Các thông tin trên chứng từ thanh toán (như tên người trả tiền, người thụ hưởng, số tài khoản, số tiền thanh toán, đồng tiền thanh toán, nội dung thanh toán) phải phù hợp với thông tin trên hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan.
- Thời hạn thanh toán: Việc thanh toán phải được thực hiện trong thời hạn thanh toán thỏa thuận trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng. Trường hợp thanh toán chậm trả, doanh nghiệp phải xuất trình được các thỏa thuận hợp pháp về việc chậm trả này.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp thanh toán đặc biệt
Công văn 5334/TCHQ-TXNK làm rõ phương thức xử lý đối với một số hình thức thanh toán đặc thù thường gặp trong thực tế thương mại quốc tế:
- Thanh toán bù trừ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu hoặc dịch vụ mua của phía nước ngoài, doanh nghiệp phải có văn bản thỏa thuận bù trừ (hợp đồng, phụ lục hợp đồng hoặc văn bản xác nhận bù trừ công nợ), chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần chênh lệch (nếu có) và các chứng từ liên quan khác theo đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
- Thanh toán qua bên thứ ba: Nếu việc thanh toán được thực hiện thông qua một bên thứ ba được ủy quyền, điều này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ bên thứ ba được ủy quyền đến tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam.
- Trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đối với các trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định (trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép thanh toán bằng hình thức khác), cơ quan Hải quan sẽ không thực hiện hoàn thuế hoặc không thu thuế đối với lô hàng xuất khẩu đó.
Trách nhiệm của cơ quan Hải quan địa phương trong công tác kiểm tra
Để đảm bảo quản lý thuế chặt chẽ, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền hoàn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các tài liệu khác trong hồ sơ hải quan. Trong trường hợp có nghi ngờ về tính trung thực, hợp pháp của chứng từ thanh toán, cơ quan Hải quan cần chủ động liên hệ, phối hợp với ngân hàng thương mại nơi phát hành chứng từ hoặc cơ quan thuế nội địa để xác minh thông tin dòng tiền.
- Tăng cường công tác hậu kiểm: Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp có số tiền hoàn thuế lớn, các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về thuế hoặc các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thanh toán phức tạp qua nhiều bên trung gian.
- Xử lý nghiêm vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng chứng từ thanh toán giả mạo, chứng từ không hợp pháp hoặc có hành vi gian lận để được hoàn thuế, cơ quan Hải quan sẽ thực hiện truy thu thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 5334/TCHQ-TXNK giúp tháo gỡ các vướng mắc mang tính kỹ thuật cho cả cơ quan Hải quan và cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Văn bản này tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế đầy đủ, đúng quy định, từ đó rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời, đây cũng là công cụ pháp lý sắc bén giúp cơ quan Hải quan nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế, chống thất thu ngân sách hiệu quả.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5334/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 2232/HQBRVT-TXNK ngày 13/9/2023 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong bộ hồ sơ hoàn thuế, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 433 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 quy định về phương thức thanh toán như sau: “1. Giá, phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên. Trường hợp pháp luật quy định giá, phương thức thanh toán phải theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thỏa thuận của các bên phải phù hợp với quy định đó.
2. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về giá, phương thức thanh toán thì giá được xác định theo giá thị trường, phương thức thanh toán được xác định theo tập quán tại địa điểm và thời điểm giao kết hợp đồng”.
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật” thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.
Căn cứ khoản 4 Điều 110 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế quy định: “Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
...b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế...”.
Căn cứ khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ được sửa đổi bổ sung tại điểm d khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ quy định hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm gồm 01 bản chụp chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán.
Căn cứ điểm 4.1 Phụ lục VII về Chứng từ thanh toán qua ngân hàng ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định: “4. Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:
4.1. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, người xuất khẩu phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:
a) Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên một năm);
b) Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng;
Phương thức thanh toán hàng hóa xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.
c) Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay:
d) Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hóa xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này”.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu căn cứ các quy định nêu trên để xử lý theo đúng quy định và không hỏi Tổng cục Hải quan những nội dung đã có quy định hoặc đã được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7716/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- 2Công văn 964/TCHQ-TXNK về chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5747/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 329/TXNK-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1147/TCT-CS năm 2023 chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 7716/TC/TCT của Tổng cục Thuế về việc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
- 2Công văn 964/TCHQ-TXNK về chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5747/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế hàng tạm nhập tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 329/TXNK-CS năm 2015 về chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Bộ luật dân sự 2015
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9Luật Quản lý thuế 2019
- 10Công văn 1147/TCT-CS năm 2023 chứng từ thanh toán do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5334/TCHQ-TXNK năm 2023 về chứng từ thanh toán trong hồ sơ hoàn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5334/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Như Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
