Giới thiệu chung về Công văn 5334/TCHQ-GSQL
Công văn 5334/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho cả cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất, nhanh chóng và đúng pháp luật trong hoạt động thông quan hàng hóa.
1. Hướng dẫn về khai báo, sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm xử lý các lỗi hệ thống và sai sót trong quá trình khai báo của doanh nghiệp:
- Sửa đổi, bổ sung tờ khai: Doanh nghiệp được phép khai bổ sung thông tin tờ khai hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc trước khi quyết định thông quan nếu không phát hiện vi phạm. Hệ thống VNACCS/VCIS sẽ hỗ trợ tiếp nhận thông tin khai bổ sung điện tử.
- Hủy tờ khai hải quan: Quy định rõ các trường hợp được hủy tờ khai như tờ khai trùng lặp, tờ khai đã khai báo nhưng hàng hóa không xuất khẩu hoặc nhập khẩu, hoặc khai sai các chỉ tiêu thông tin không được phép sửa đổi.
- Xử lý sự cố hệ thống: Trong trường hợp hệ thống VNACCS/VCIS gặp sự cố không thể thực hiện thủ tục điện tử, cơ quan hải quan sẽ hướng dẫn doanh nghiệp chuyển sang thực hiện thủ tục hải quan thủ công bằng tờ khai giấy để tránh ách tắc hàng hóa.
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Đây là một trong những nội dung cốt lõi nhận được nhiều sự quan tâm từ các doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa:
- Thời hạn làm thủ tục: Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu, người nhập khẩu tại chỗ phải hoàn thành thủ tục hải quan nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán và hóa đơn: Hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn giá trị gia tăng trong hồ sơ hải quan đối với hoạt động mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất.
- Xử lý khác biệt thông tin: Trường hợp có sự khác biệt nhỏ về tên gọi hàng hóa, đơn vị tính trên hóa đơn và tờ khai nhưng không làm thay đổi bản chất hàng hóa và mã số HS, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận thông quan.
3. Công tác giám sát hải quan tại cảng, kho bãi
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và rút ngắn thời gian thông quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Kết nối thông tin: Tăng cường chia sẻ dữ liệu điện tử giữa cơ quan hải quan và các đơn vị kinh doanh cảng, kho bãi, đảm bảo việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát được thực hiện nhanh chóng trên hệ thống.
- Kiểm tra thực tế: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được thực hiện tại các địa điểm quy định, hạn chế tối đa việc yêu cầu xuất trình chứng từ giấy khi hệ thống đã cập nhật trạng thái thông quan hoặc giải phóng hàng.
4. Thủ tục đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Văn bản hướng dẫn chi tiết quy trình quản lý hàng hóa lưu giữ tại kho ngoại quan:
- Khai báo tờ khai vận chuyển: Quy định rõ việc sử dụng tờ khai vận chuyển độc lập hoặc tờ khai vận chuyển kết hợp khi di chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan và ngược lại.
- Thanh khoản và quản lý tồn kho: Chủ kho ngoại quan và cơ quan hải quan quản lý phải thực hiện đối chiếu, cập nhật định kỳ tình hình xuất - nhập - tồn kho ngoại quan trên hệ thống quản lý chuyên dùng.
5. Quy định về việc nộp và xuất trình chứng từ giấy
Để giảm thiểu gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan quán triệt nguyên tắc:
- Hạn chế chứng từ giấy: Chỉ yêu cầu doanh nghiệp nộp chứng từ giấy đối với các trường hợp hệ thống chưa hỗ trợ đính kèm file điện tử (như chứng thư giám định, giấy phép chuyên ngành bản gốc, hoặc C/O bản giấy theo quy định của các Hiệp định thương mại tự do).
- Xác nhận của công chức hải quan: Công chức hải quan không được tự ý yêu cầu doanh nghiệp in tờ khai điện tử ra giấy để ký tên, đóng dấu trừ các trường hợp đặc biệt phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước khác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5334/TCHQ-GSQL đã kịp thời tháo gỡ những điểm nghẽn kỹ thuật và pháp lý trong giai đoạn đầu triển khai diện rộng thủ tục hải quan điện tử. Việc làm rõ các quy trình nghiệp vụ giúp nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp, đồng thời chuẩn hóa quy trình thực thi của công chức hải quan tại các chi cục trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5334/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Intel Products Việt Nam
(Lô 12, đường D1, Khu công nghiệp cao Sài Gòn, Quận 9, TP HCM)
Trả lời công văn số 05-0315/TCHQ và công văn số 02-0115/TCHQ của Công ty Intel Products Việt Nam (IPV) về một số vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc quản lý tài sản cố định và quản lý nguyên liệu sản xuất:
Theo quy định tại Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ sản xuất, DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo hàng hóa nhập khẩu thương mại, không phải đăng ký với cơ quan hải quan mã tài sản, danh mục nguyên liệu, mã nguyên liệu, định mức... Như vậy, IPV không cần tiếp tục truyền thông tin lên hệ thống e-customs dành riêng cho IPV tại Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh và căn cứ theo nhu cầu quản lý trong nội bộ doanh nghiệp, IPV có thể ngưng sử dụng hệ thống này và sử dụng hệ thống CTM, hệ thống MHB để quản lý tài sản cố định, nguyên liệu nhập khẩu, báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan, Tổng cục Hải quan không phê duyệt việc sử dụng hệ thống quản lý trong nội bộ của doanh nghiệp.
2. Về vướng mắc khi đại lý hải quan khai báo chỉnh sửa tờ khai sau thông quan: Hiện nay, theo thiết kế của hệ thống VNACCS, khi người khai hải quan khai thông tin chỉnh sửa tờ khai sau thông quan thì hệ thống chỉ phản hồi tới người khai, trong trường hợp này là đại lý khai hải quan của IPV. Do vậy, để tiếp nhận được các thông tin phản hồi từ hệ thống VNACCS, đề nghị IPV làm việc với đại lý khai hải quan để lấy các thông tin này.
3. Về việc khai báo trị giá và phương thức thanh toán đối với sản phẩm có trị giá bao gồm trị giá sản phẩm nhận chuyển giao (không thanh toán) và trị giá tăng thêm tại Việt Nam (có thanh toán) trên hệ thống VNACCS: Căn cứ hướng dẫn tại chỉ tiêu số 1.43 "Phương thức thanh toán" và chỉ tiêu 1.50 "Chi tiết khai trị giá" mục 2 Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì IPV khai báo phương thức thanh toán là "KC" trên hệ thống VNACCS, đồng thời tại ô chi tiết khai trị giá, IPV ghi chú nội dung tổng trị giá sản phẩm nhận chuyển giao có phương thức thanh toán là "KHONGTT", giá trị tăng thêm tại Việt Nam có phương thức thanh toán là "TTR".
4. Đối với dòng sản phẩm mới Sofia: Do IPV thực hiện một công đoạn của quá trình sản xuất là khâu kiểm định sản phẩm và thực tế việc quản lý dòng sản phẩm này được theo dõi trên hệ thống quản lý nội bộ của IPV nên IPV thực hiện thủ tục theo thủ tục nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm của DNCX đối với dòng sản phẩm này.
5. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với nội địa: Đề nghị IPV thực hiện theo quy định tại Điều 74 và khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Hải quan trả lời đề Công ty TNHH Intel Products Việt Nam biết và thực hiện ./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10704/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14433/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 655/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2234/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 10704/TCHQ-VNACCS năm 2014 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 14433/TCHQ-GSQL năm 2014 thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 655/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2234/TCHQ-GSQL năm 2017 thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2235/TCHQ-GSQL năm 2017 chấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5334/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5334/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
