Tổng quan về Công văn 53276/CT-TTHT năm 2016
Công văn 53276/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định chung của pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Quy định cụ thể đối với chi phí cho lao động nước ngoài
Công văn đưa ra hướng dẫn chi tiết đối với các khoản chi liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp Việt Nam:
- Chi phí tiền lương, tiền công: Để được tính vào chi phí hợp lý, các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động nước ngoài phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; hoặc Quy chế thưởng do Hội đồng quản trị/Giám đốc ban hành.
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài, trong đó thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà, thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, kèm theo đầy đủ hóa đơn, chứng từ thuê nhà và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay và các khoản phúc lợi khác: Các khoản chi phí như vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép, nếu được quy định rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp, sẽ được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi được chấp nhận, công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không được trừ bao gồm:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ thanh toán không đúng quy định (đặc biệt là vi phạm nguyên tắc thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng).
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định.
- Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật về trích lập các quỹ hoặc các khoản chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt quá mức khống chế tối đa theo luật định.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống hợp đồng lao động, quy chế tài chính và các chứng từ thanh toán liên quan đến người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài. Việc chuẩn bị đầy đủ, chặt chẽ các hồ sơ này là điều kiện tiên quyết để bảo vệ các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp trước các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53276/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên
Địa chỉ: 5-7 Đào Duy Anh, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
MST: 0100107067
Trả lời công văn số 61/CV-KL ngày 19/07/2016 của Công ty Cổ phần Du lịch Kim Liên (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế). ...”
- Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 của Quốc hội quy định về trợ cấp thôi việc:
“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
…”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 45 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc hội quy định về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:
“3. Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp năm 2016 Công ty trong quá trình tái cơ cấu và sắp xếp lại lao động đã chi trả trợ cấp thôi việc theo đúng quy định của Bộ luật lao động, ngoài ra còn chi tiền hỗ trợ nghỉ việc theo Quyết định của Hội đồng quản trị thì khoản chi này thuộc khoản chi có tính chất phúc lợi.
Tổng số chi có tính chất phúc lợi trong năm của Công ty được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện năm 2016, có đủ hóa đơn chứng từ và đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Đối với khoản chi tiền hỗ trợ nghỉ việc thì hồ sơ, chứng từ là Quyết định của Hội đồng quản trị Công ty, danh sách cụ thể tên, mức hỗ trợ tương ứng, phiếu chi tiền có đầy đủ chữ ký của người lao động hoặc chứng từ chuyển tiền không dùng tiền mặt.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 72148/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 74298/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76771/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản khoán chi công tác phí cho nhân viên đi công tác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Luật việc làm 2013
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 72148/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74298/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 76771/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản khoán chi công tác phí cho nhân viên đi công tác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 53276/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 53276/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
