Giới thiệu về Công văn 5314/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 5314/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc ủy nhiệm lập hóa đơn đối với các tổ chức, doanh nghiệp. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và trách nhiệm pháp lý của các bên khi thực hiện phương thức ủy nhiệm lập hóa đơn theo đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Nguyên tắc chung về ủy nhiệm lập hóa đơn
- Quyền ủy nhiệm: Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (bên ủy nhiệm) được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba (bên nhận ủy nhiệm) lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ của mình.
- Hình thức xác lập: Việc ủy nhiệm phải được hai bên ký kết bằng văn bản cụ thể (hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy nhiệm) có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của đại diện hợp pháp của cả hai bên.
- Yêu cầu về hóa đơn: Hóa đơn được ủy nhiệm lập vẫn phải thể hiện đầy đủ, chính xác tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm (người bán) và tuân thủ đúng định dạng, quy chuẩn của hóa đơn điện tử theo quy định pháp luật.
Nội dung bắt buộc trong văn bản thỏa thuận ủy nhiệm
Để đảm bảo tính pháp lý, văn bản thỏa thuận ủy nhiệm lập hóa đơn giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải chứa đựng đầy đủ các thông tin cốt lõi sau:
- Thông tin chi tiết của các bên tham gia bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế, thông tin người đại diện pháp luật của bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
- Thông tin cụ thể về hóa đơn ủy nhiệm: Loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn và mục đích ủy nhiệm.
- Phương thức thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm.
- Thời hạn ủy nhiệm cụ thể và quy trình phối hợp đối chiếu dữ liệu giữa hai bên.
Trách nhiệm của các bên trong quan hệ ủy nhiệm
- Trách nhiệm của bên ủy nhiệm: Có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản về việc ủy nhiệm lập hóa đơn gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định. Bên ủy nhiệm phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ làm cơ sở lập hóa đơn.
- Trách nhiệm của bên nhận ủy nhiệm: Phải thực hiện lập hóa đơn đúng theo các điều khoản đã thỏa thuận trong văn bản ủy nhiệm. Đồng thời, bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết công khai thông báo về việc ủy nhiệm lập hóa đơn tại nơi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để người mua được biết.
Quy định về báo cáo thuế và xử lý sai sót
Việc kê khai, báo cáo và xử lý các vấn đề phát sinh đối với hóa đơn ủy nhiệm được thực hiện như sau:
- Bên ủy nhiệm có nghĩa vụ tổng hợp dữ liệu hóa đơn đã ủy nhiệm vào báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và thực hiện kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
- Khi phát hiện hóa đơn ủy nhiệm có sai sót, hai bên phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót. Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế để gửi cho người mua và cơ quan thuế theo đúng quy trình quản lý hóa đơn điện tử hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 19 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty CP Sông Đà 12
(Địa chỉ: Số nhà 23, LK 11b, khu đô thị mới Mỗ Lao, Phường Mộ Lao, Quận Hà
Đông, Thành phố Hà Nội; MST: 0100105140)
Trả lời thông báo số 03 CV/SĐ12 đến ngày 13/01/2021 của Công ty CP Sông Đà 12 (sau đây gọi tắt là “Công ty”) về việc ủy nhiệm lập hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
Tại Điểm d Khoản 3 Điều 34 quy định:
“d) Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực kể từ ngày người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách nhà nước hoặc số tiền thuế nợ bị cưỡng chế được cơ quan thuế ban hành quyết định nộp dần tiền thuế nợ hoặc quyết định gia hạn nộp thuế hoặc quyết định miễn tiền chậm nộp tiền thuế hoặc thông báo không tính tiền chậm nộp. Cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế theo Mẫu số 08/CC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”
Tại Điểm d Khoản 4 Điều 34 quy định:
“d) Trường hợp đang áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà người nộp thuế có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước.”
- Căn cứ Điều 19 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định:
“Điều 19. Ủy nhiệm lập hóa đơn
1. Tổ chức, cá nhân có ủy nhiệm bán hàng hóa, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân khác, được ủy nhiệm việc lập hóa đơn cho tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm khi bán hàng hóa, dịch vụ.
2. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn cho người mua hoặc bên thứ ba thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
3. Việc ủy nhiệm lập hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản giữa người ủy nhiệm và người nhận ủy nhiệm.
4. Tổ chức, cá nhân ủy nhiệm lập hóa đơn chịu trách nhiệm về việc tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính:
Tại Khoản 3 Điều 13 quy định về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in
“3. Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với tổ chức: Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức đăng ký mã số thuế hoặc nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi được ghi trong quyết định thành lập.
...Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ phải có đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (mẫu số 3.4 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Căn cứ đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ và các chứng từ mua bán kèm theo, cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng trường hợp được cấp hóa đơn giá trị gia tăng lẻ thì số thuế giá trị gia tăng phải nộp là số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng cấp lẻ.
Người đề nghị cấp hóa đơn lẻ lập hóa đơn đủ 3 liên tại cơ quan thuế và phải nộp thuế đầy đủ theo quy định trước khi nhận hóa đơn lẻ. Sau khi có chứng từ nộp thuế của người đề nghị cấp hóa đơn, cơ quan thuế có trách nhiệm đóng dấu cơ quan thuế vào phía trên bên trái của liên 1, liên 2 và giao cho người đề nghị cấp hóa đơn, liên 3 lưu tại cơ quan thuế.”
Tại Điều 17 quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn
“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm... ”
Tại Điều 22 quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp:
“Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.
Hóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn.
Hóa đơn chưa có giá trị sử dụng là hóa đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.
Hóa đơn hết giá trị sử dụng là hóa đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hóa đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hóa đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế). ”
Tại Điều 23 quy định về sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
“1. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn là việc lập khống hóa đơn; cho hoặc bán hóa đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán hoặc cấp và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hóa đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hóa đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác.
2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:
- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hóa nhưng không kê khai nộp thuế...”
Căn cứ quy định trên, Công ty CP Sông Đà 12 đang trong thời gian áp dụng biện pháp cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn mà đơn vị cần sử dụng hóa đơn để hoạt động sản xuất kinh doanh thì:
Trường hợp Công ty CP Sông Đà 12 nộp đủ số tiền thuế nợ bị cưỡng chế vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan thuế ban hành quyết định chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế kể từ thời điểm đơn vị nộp đủ số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp Công ty CP Sông Đà 12 có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn để có nguồn thanh toán tiền lương công nhân, thanh toán các khoản chi phí đảm bảo sản xuất kinh doanh được liên tục thì cơ quan thuế tiếp tục cho người nộp thuế sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh với điều kiện người nộp thuế phải nộp ngay ít nhất 18% doanh thu trên hóa đơn được sử dụng vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều 34 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty CP Sông Đà 12 biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8474/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 71/CT-HTr năm 2016 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9391/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 86234/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 67048/CTHN-TTHT năm 2023 về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 8474/CT-TTHT về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 71/CT-HTr năm 2016 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 9391/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 7Công văn 86234/CT-TTHT năm 2019 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 67048/CTHN-TTHT năm 2023 về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5314/CTHN-TTHT năm 2021 về ủy nhiệm lập hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5314/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
