Giới thiệu về Công văn 5305/TCHQ-GSQL năm 2013
Công văn 5305/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai báo thông tin trên hồ sơ hải quan khi thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan đối với loại hình giao dịch đặc thù này.
Các nội dung trọng tâm về khai báo hồ sơ hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ
Công văn tập trung hướng dẫn cụ thể cách thức ghi nhận thông tin của các bên liên quan trên tờ khai hải quan đối với cả hai đầu xuất khẩu và nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Hướng dẫn khai báo đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ
- Thông tin người xuất khẩu: Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ (doanh nghiệp Việt Nam bán hàng) thực hiện khai báo đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của mình vào ô người xuất khẩu trên tờ khai hải quan.
- Thông tin người nhập khẩu: Khai báo tên, địa chỉ của thương nhân nước ngoài (người mua hàng trực tiếp từ doanh nghiệp Việt Nam).
- Thông tin người nhận hàng tại Việt Nam: Tại ô chỉ định người nhận hàng hoặc phần ghi chép khác, doanh nghiệp phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp nhận hàng thực tế tại Việt Nam (doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ) theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Hướng dẫn khai báo đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ
- Thông tin người nhập khẩu: Doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ (doanh nghiệp nhận hàng thực tế tại Việt Nam) khai báo tên, địa chỉ và mã số thuế của mình vào ô người nhập khẩu.
- Thông tin người xuất khẩu: Khai báo tên, địa chỉ của thương nhân nước ngoài (người bán hàng).
- Thông tin người giao hàng tại Việt Nam: Tại phần thông tin liên quan hoặc phần ghi chép khác, doanh nghiệp phải ghi rõ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp giao hàng thực tế tại Việt Nam (doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ) theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Nguyên tắc quản lý và đối chiếu của cơ quan hải quan
- Tính thống nhất thông tin: Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Các thông tin về tên doanh nghiệp, mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, trị giá và chỉ định giao nhận phải hoàn toàn khớp đúng và logic với nhau.
- Quản lý thuế và thủ tục: Việc khai báo chính xác thông tin giúp cơ quan hải quan kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ thuế, hoàn thuế, không thu thuế hoặc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế quan đúng đối tượng, ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại thông qua hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo trên tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo trong hồ sơ hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn 5305/TCHQ-GSQL giúp tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ. Hướng dẫn này giúp các Chi cục Hải quan địa phương áp dụng thống nhất một quy trình, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và yêu cầu một kiểu, đồng thời giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5305/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Đóng gói C-One Việt Nam. |
Trả lời công văn số 06/C-One của Công ty TNHH Đóng gói C-One Việt Nam về việc khai trên hồ sơ hải quan để thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định hiện hành, các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan phải đồng bộ, thống nhất và hợp lệ. Theo đó, trị giá hàng hóa ghi trên tờ khai hải quan, hợp đồng mua bán, hóa đơn xuất khẩu phải thống nhất.
Tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính không hướng dẫn cụ thể đơn giá ghi trên hóa đơn xuất khẩu phải là đơn giá gia công.
Vì vậy, đề nghị Công ty căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3322/TCHQ-GSQL ngày 12/7/2011 của Tổng cục Hải quan để thực hiện và liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan KCN Hà Nam thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3029/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7644/TCHQ-GSQL vướng mắc về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3518/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5272/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 177/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1278/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn số 3029/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7644/TCHQ-GSQL vướng mắc về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3322/TCHQ-GSQL khai trị giá hàng hóa gia công trên tờ khai xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3518/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5272/TCHQ-GSQL năm 2013 thực hiện thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 177/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1278/GSQL-GQ2 năm 2014 về thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5305/TCHQ-GSQL năm 2013 khai trên hồ sơ hải quan để thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5305/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
