Công văn 5292/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là trong các trường hợp mua hàng trả chậm, trả góp hoặc thanh toán qua bên thứ ba.
- Quy định về khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua trả chậm, trả góp
Công văn hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xử lý thuế GTGT đầu vào đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp như sau:
- Tại thời điểm kê khai thuế hoặc nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT, nếu chưa đến thời hạn thanh toán theo điều khoản quy định trên hợp đồng kinh tế, người nộp thuế vẫn được xem xét khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định pháp luật.
- Để được hưởng quyền lợi này, doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng mua bán bằng văn bản, trong đó ghi rõ phương thức thanh toán trả chậm, trả góp và xác định rõ thời hạn thanh toán cụ thể của từng đợt.
- Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng khi đến hạn.
- Xử lý trường hợp quá hạn thanh toán nhưng chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Đối với các trường hợp giao dịch đã quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng nhưng người mua vẫn chưa thực hiện thanh toán hoặc không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hướng dẫn xử lý cụ thể như sau:
- Người nộp thuế chưa được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ hoặc đã được hoàn thuế GTGT nhưng đến khi hết hạn thanh toán theo hợp đồng lại không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải tự giác kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc đã hoàn tương ứng với phần giá trị chưa thanh toán.
- Khi doanh nghiệp thực tế đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng và có đầy đủ chứng từ hợp lệ, doanh nghiệp có quyền kê khai điều chỉnh tăng lại số thuế GTGT đầu vào đã điều chỉnh giảm trước đó, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
- Hướng dẫn về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác
Tổng cục Thuế cũng làm rõ tính pháp lý của một số phương thức thanh toán đặc thù được coi là thanh toán không dùng tiền mặt để làm căn cứ khấu trừ, hoàn thuế GTGT:
- Thanh toán bù trừ công nợ: Được chấp nhận nếu việc bù trừ công nợ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ song phương được quy định cụ thể trong hợp đồng kinh tế. Đồng thời, hai bên phải lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận chữ ký và đóng dấu hợp pháp của đại diện hai bên.
- Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba được thừa nhận là hợp lệ nếu điều khoản ủy quyền này được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm. Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền đi từ tài khoản của bên ủy quyền sang tài khoản của bên thụ hưởng.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan thuế địa phương
Nhằm ngăn chặn các hành vi trục lợi và gian lận hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp đối với các hồ sơ hoàn thuế GTGT có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là các giao dịch mua bán có giá trị lớn thực hiện theo phương thức trả chậm.
- Yêu cầu người nộp thuế giải trình rõ ràng và cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng từ ngân hàng đối chiếu khi phát hiện có sự bất thường trong dòng tiền hoặc tiến độ thanh toán giữa các bên.
- Kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các hành vi cố tình sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, giả mạo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5292/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02/CV-CTVT đề ngày 17/10/2014 của Công ty cổ phần vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kon Tum nêu vướng mắc về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Công văn số 1818/TCT-KK ngày 19/05/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót:
“Đối với các hóa đơn phát sinh kể từ 01/01/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Trường hợp Công ty cổ phần vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kon Tum đã được cơ quan thuế tiến hành kiểm tra trước hoàn thuế GTGT và ra quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước đối với số thuế đề nghị hoàn trong phạm vi tháng 01/2014; sau đó Công ty phát hiện các hóa đơn GTGT kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai của kỳ tháng 01/2014 thì Công ty được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần vật tư dịch vụ nông lâm nghiệp Kon Tum được biết và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4746/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4803/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn lập sau thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4845/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5392/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 17205/BTC-CST năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5469/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5570/TCT-CS năm 2014 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 15082/TCHQ-GSQL năm 2014 về việc tham gia ý kiến về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1818/TCT-KK năm 2014 vướng mắc kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4746/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4803/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn lập sau thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4845/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5392/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 17205/BTC-CST năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 5469/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Đại sứ quán Đức do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5570/TCT-CS năm 2014 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 15082/TCHQ-GSQL năm 2014 về việc tham gia ý kiến về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 344/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5292/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
