Giới thiệu về Công văn 4803/TCT-KK năm 2014
Công văn 4803/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ được lập sau thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ (thường gọi là hóa đơn lập sai thời điểm).
- Nguyên tắc xác định thời điểm lập hóa đơn theo quy định
Theo các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được xác định cụ thể như sau:
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Các trường hợp lập hóa đơn không đúng các thời điểm nêu trên được xác định là hành vi lập hóa đơn sai thời điểm (hoặc lập sau thời điểm).
- Hướng dẫn xử lý khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hóa đơn lập sau thời điểm
Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp mua hàng khi gặp phải trường hợp bên bán lập hóa đơn trễ hạn. Cụ thể:
- Đối với bên bán (bên lập hóa đơn): Hành vi lập hóa đơn sau thời điểm bàn giao hàng hóa, dịch vụ là hành vi vi phạm quy định về hóa đơn và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, bên bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo hóa đơn đã lập.
- Đối với bên mua (bên nhận hóa đơn): Mặc dù hóa đơn được lập sau thời điểm (sai thời điểm), bên mua vẫn được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về tính trung thực của giao dịch.
- Các điều kiện bắt buộc để bên mua được khấu trừ, hoàn thuế GTGT
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn gian lận thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu việc khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn lập sau thời điểm phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là hoàn toàn có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc mua bán thực tế (như hợp đồng kinh tế, biên bản bàn giao hàng hóa, nghiệm thu dịch vụ, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Bên bán đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra đầy đủ đối với hóa đơn lập sau thời điểm đó.
- Việc lập hóa đơn muộn không nhằm mục đích gian lận, trốn thuế hay hợp thức hóa các giao dịch bất hợp pháp.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 4803/TCT-KK
Hướng dẫn tại Công văn 4803/TCT-KK mang lại sự công bằng cho người nộp thuế, phân định rõ trách nhiệm pháp lý giữa bên bán và bên mua:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên mua khi họ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán và thực tế có phát sinh hoạt động mua hàng, tránh việc bên mua bị tước quyền khấu trừ thuế do lỗi chủ quan từ phía bên bán.
- Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật bằng cách vẫn áp dụng chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm thời điểm lập hóa đơn của bên bán.
- Tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các Cục Thuế địa phương trong quá trình thanh tra, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4803/TCT-KK | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai
Trả lời công văn số 2210/CT-KTr1 ngày 23/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn lập sau thời điểm; sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 3(a) Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2(a) Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên:
- Về nguyên tắc: Ngày nhà thầu phụ lập hóa đơn cho nhà thầu chính (Liên danh Lotte Sampyo) và ngày nhà thầu chính lập hóa đơn cho Chủ đầu tư (Ban quản lý các dự án đường sắt) là thời điểm 02 bên nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với trường hợp thực tế phát sinh của Liên danh Lotte Sampyo: đề nghị Cục Thuế kiểm tra làm rõ nếu thực tế việc xây dựng, lắp đặt nhà thầu phụ thực hiện là có thực; nhà thầu chính và nhà thầu phụ đã nghiệm thu khối lượng xây lắp trước thời điểm nhà thầu chính nghiệm thu bàn giao với Chủ đầu tư nhưng vì lý do khách quan nên hóa đơn của các nhà thầu phụ lập giao cho nhà thầu chính (hóa đơn đầu vào của Liên danh Lotte Sampyo) chậm hơn so với thời điểm nghiệm thu khối lượng xây lắp và xuất sau so với hóa đơn nhà thầu chính lập giao cho Chủ đầu tư (hóa đơn đầu ra của Liên danh Lotte Sampyo) thì Liên danh Lotte Sampyo được xem xét và giải quyết hoàn thuế đối với các hóa đơn đầu vào này nếu đáp ứng các điều kiện khác về kê khai khấu trừ, hoàn thuế theo quy định. Đồng thời, nhà thầu phụ (người bán hàng cho Liên danh Lotte
Sampyo) bị xử phạt về hành vi sử dụng hóa đơn theo quy định. Trường hợp có nghi ngờ gian lận Cục Thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra tại doanh nghiệp để có kết luận chính thức theo đúng quy định của Luật thuế GTGT và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Cục Thuế tỉnh Lào Cai thực hiện thông báo, phối hợp với các Cục Thuế địa phương liên quan về việc người bán hàng hóa cho Liên danh Lotte Sampyo xuất hóa đơn chưa đúng quy định để Cục Thuế xử phạt đối với hành vi vi phạm nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4746/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 15082/TCHQ-GSQL năm 2014 về việc tham gia ý kiến về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5Công văn 3071/TCT-CS năm 2014 khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4746/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4690/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5105/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5292/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 15082/TCHQ-GSQL năm 2014 về việc tham gia ý kiến về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4803/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn lập sau thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4803/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/10/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
