Tóm tắt Công văn 5270/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại
Công văn 5270/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về các chính sách thuế liên quan đến việc thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam. Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế nhập khẩu nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ dự án và nhà thầu.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với các dự án ODA viện trợ không hoàn lại được áp dụng nhất quán nhằm hỗ trợ tối đa cho công tác giải ngân và triển khai dự án:
- Hoàn thuế GTGT cho chủ dự án và nhà thầu chính: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế: Để được giải quyết hoàn thuế GTGT, các đơn vị phải xuất trình đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm quyết định phê duyệt dự án, hợp đồng giao thầu ký kết với chủ dự án, hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại được khấu trừ toàn bộ và hoàn thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện, không phân biệt quy mô dự án.
2. Chính sách thuế nhập khẩu
Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho dự án ODA viện trợ không hoàn lại, chính sách ưu đãi thuế được quy định cụ thể:
- Miễn thuế nhập khẩu: Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án, hoặc hàng hóa, thiết bị nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai của dự án ODA viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.
- Thủ tục miễn thuế: Chủ dự án hoặc đơn vị được ủy quyền phải thực hiện đăng ký danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa thực tế.
3. Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Nhà thầu thực hiện dự án: Có trách nhiệm kê khai thuế, lập hóa đơn đúng quy định và phối hợp với chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT kịp thời.
- Cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của các dự án ODA viện trợ không hoàn lại, thực hiện giải quyết hoàn thuế nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định của pháp luật.
Công văn 5270/TCT-CS là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các nghĩa vụ thuế, đảm bảo nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được sử dụng hiệu quả và đúng mục đích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5270/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng cục Thủy lợi
(Nhà A4-Số 2 Ngọc Hà - Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1574/TCTL-PCTT ngày 21/9/2016 của Tổng cục Thủy lợi về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 3/12/2013, cụ thể:
1.1. Thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu
Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại, nhà thầu chính thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại không phải nộp thuế TTĐB (nếu có), không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa do Chủ dự án ODA, nhà thầu chính trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
Thuế Nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 6/4/2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.2. Thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam.
Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam nếu hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT và Chủ dự án không được Ngân sách Nhà nước cấp vốn để trả thuế GTGT. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì Chủ dự án không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký với nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT
2. Đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ:
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư số 181/2013/TT-BTC nêu trên, cụ thể:
2.1. Thuế NK, thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu
Nhà thầu chính, nhà thầu phụ nhập khẩu hàng hóa trong quá trình thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại nộp thuế TTĐB (nếu có), thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế TTĐB, Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành (trừ hàng hóa nhập khẩu của nhà thầu chính nêu tại Điều 5 Thông tư số 181/2013/TT-BTC).
Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế TTĐB (nếu có) và không chịu thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nhập khẩu vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình của dự án ODA viện trợ không hoàn lại.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2.2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT (nếu hợp đồng ký bao gồm thuế GTGT), thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.
Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.
Nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu nếu nhận thanh toán trực tiếp từ Nhà tài trợ thì nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm chuyển tiền thuế phải nộp cho Chủ dự án ODA hoặc nhà thầu chính nước ngoài để nộp thuế thay cho nhà thầu chính nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp nhà thầu chính (không phân biệt nhà thầu chính là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp) ký hợp đồng với Chủ dự án ODA hoặc Nhà tài trợ để thực hiện dự án ODA viện trợ không hoàn lại với giá không bao gồm thuế GTGT và dự án không được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng ký với Chủ dự án, Nhà tài trợ. Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước bố trí vốn đối ứng để trả thuế GTGT thì nhà thầu chính không được hoàn thuế GTGT đầu vào đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam không phân biệt hợp đồng ký giữa chủ dự án và nhà thầu chính được phê duyệt bao gồm thuế GTGT hay không bao gồm thuế GTGT. Nhà thầu chính phải khai, nộp thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn hiện hành
Nhà thầu chính phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào mua hàng hóa, dịch vụ để thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký với Chủ dự án hoặc nhà tài trợ của dự án ODA viện trợ không hoàn lại. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào thì:
Trường hợp nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì không được hoàn thuế GTGT.
Trường hợp nhà thầu chính nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì nhà thầu chính thực hiện khai, khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo quy định tại Luật Thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Đối với cá nhân làm việc cho dự án
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 181/2013/TT-BTC nêu trên, cụ thể:
Cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài làm việc cho dự án ODA và Ban quản lý dự án ODA thực hiện khai, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN và pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp cá nhân là người nước ngoài được cơ quan chủ quản dự án cấp giấy xác nhận là chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế, phí theo quy định Quy chế Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA ban hành kèm theo Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 1/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì được miễn thuế NK, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có), lệ phí trước bạ và thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng cục Thủy lợi được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 10716/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5260/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 3Quyết định 119/2009/QĐ-TTg về Quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Công văn 5160/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 10716/TCHQ-TXNK năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5260/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5270/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5270/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
