Tóm tắt Công văn 5254/BNN-TT năm 2022 về thực hiện kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa
Công văn 5254/BNN-TT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm hướng dẫn các địa phương triển khai, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Văn bản này tập trung vào việc làm rõ các quy định tài chính, đối tượng thụ hưởng và trách nhiệm của các cơ quan liên quan nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, bảo vệ quỹ đất trồng lúa và hỗ trợ đời sống người nông dân.
Các chính sách và nội dung hỗ trợ cốt lõi
- Hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa: Sử dụng kinh phí để hỗ trợ người sản xuất lúa áp dụng các giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Cải tạo và nâng cao chất lượng đất trồng lúa: Đầu tư kinh phí vào việc cải tạo độ phì nhiêu, khử chua, rửa mặn và khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái đất tại các vùng quy hoạch trồng lúa nước.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Ưu tiên phân bổ nguồn vốn để xây dựng, duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ trực tiếp cho việc canh tác lúa.
- Hỗ trợ liên kết sản xuất: Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí cho các mô hình liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị lúa gạo.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
- Đúng mục đích và đối tượng: Nguồn kinh phí hỗ trợ phải được sử dụng trực tiếp cho các hoạt động bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và hỗ trợ người trồng lúa, không được sử dụng sai mục đích hoặc chuyển sang các nhiệm vụ chi khác ngoài quy định.
- Công khai và minh bạch: Việc phân bổ, quyết toán kinh phí phải được thực hiện công khai, minh bạch từ cấp tỉnh đến cấp xã, đảm bảo người dân và các tổ chức liên quan dễ dàng tiếp cận thông tin và giám sát.
- Lồng ghép các nguồn vốn: Khuyến khích các địa phương chủ động lồng ghép nguồn kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa với các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển nông nghiệp khác trên địa bàn để tăng cường hiệu quả đầu tư.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Rà soát và phê duyệt phương án phân bổ: Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính rà soát diện tích đất trồng lúa thực tế để lập phương án phân bổ kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình cấp phát và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ tại các địa phương, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi chính sách.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá hiệu quả của chính sách hỗ trợ và gửi báo cáo định kỳ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
Công văn 5254/BNN-TT đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các địa phương tháo gỡ khó khăn trong việc giải ngân vốn hỗ trợ, đồng thời thúc đẩy ngành sản xuất lúa gạo phát triển bền vững, bảo vệ an ninh lương thực quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5254/BNN-TT | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
Kính gửi: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Nam Định do Ban Dân nguyện - Ủy ban Thường vụ Quốc hội chuyển đến sau kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XV tại công văn số 487/BDN, ngày 14/6/2022, nội dung kiến nghị như sau:
Nội dung kiến nghị (Câu số 3)
Cử tri phản ánh và kiến nghị: Tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa sửa đổi, bổ sung Điều 8 về sử dụng kinh phí hỗ trợ:“1. Hỗ trợ cho người trồng lúa: sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm”.Trong khi đó nhu cầu chính trong đồng ruộng như giao thông nội đồng, kiên cố hóa kênh mương còn rất lớn nhưng phần kinh phí này đang bị treo chưa sử dụng được. Đề nghị nghiên cứu, sửa đổi gộp chung việc thực hiện kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa ở khoản 1 và khoản 2 Điều 8 để tạo điều kiện cho cấp xã có thể sử dụng nguồn kinh phí này vào đầu tư các việc quan trọng khác (như hệ thống giao thông, thủy lợi trên đất trồng lúa…).
Bộ Nông nghiệp và PTNT xin trả lời như sau:
Quy định “Hỗ trợ cho người trồng lúa: sử dụng không thấp hơn 50% kinh phí dùng hỗ trợ cho người trồng lúa để áp dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất lúa; hỗ trợ liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm”, tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, nhằm mục đích tăng mức hỗ trợ trực tiếp cho người trồng lúa, từ đó góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, tránh hiện tượng người dân trồng lúa không sản xuất, bỏ hoang hóa đất.
Về ý kiến kiến nghị của cử tri tỉnh Nam Định về việc gộp chung việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa ở khoản 1 và khoản 2 Điều 8, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ghi nhận và tổng hợp chung với các kiến nghị của các địa phương khác trong toàn quốc trong quá trình đánh giá, tổng kết thực hiện Nghị định trên.
Trên đây là trả lời của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với kiến nghị cử tri tỉnh Nam Định, trân trọng cảm ơn cử tri tỉnh Nam Định đã quan tâm đến sự phát triển của ngành nông nghiệp, nông thôn; xin gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định để trả lời cử tri./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5140/VPCP-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để thực hiện Dự án Khu công nghiệp Trần Anh - Tân Phú và Dự án Khu dân cư - Tái định cư tại xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 5189/VPCP-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thực hiện Dự án ĐT.827E trên địa bàn tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 5299/BNN-TT năm 2022 về hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Nghị định 62/2019/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 5218/BNN-KTHT năm 2022 về nâng mức hỗ trợ mua giống cây con cho hộ nghèo, cận nghèo theo Chương trình 135 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 5239/BNN-TT năm 2022 về kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên toàn quốc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 5240/BNN-TT năm 2022 quy định về kinh phí hỗ trợ người trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Nghị định 62/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 2Công văn 5140/VPCP-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác để thực hiện Dự án Khu công nghiệp Trần Anh - Tân Phú và Dự án Khu dân cư - Tái định cư tại xã Tân Phú, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 5189/VPCP-NN năm 2022 về chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thực hiện Dự án ĐT.827E trên địa bàn tỉnh Long An do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5299/BNN-TT năm 2022 về hướng dẫn về trình tự, thủ tục thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa tại Nghị định 62/2019/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 5218/BNN-KTHT năm 2022 về nâng mức hỗ trợ mua giống cây con cho hộ nghèo, cận nghèo theo Chương trình 135 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 5239/BNN-TT năm 2022 về kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa trên toàn quốc do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Công văn 5240/BNN-TT năm 2022 quy định về kinh phí hỗ trợ người trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 5254/BNN-TT năm 2022 về việc thực hiện kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 5254/BNN-TT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2022
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Lê Minh Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
