Giới thiệu về Công văn 5201/TCT-CS
Công văn 5201/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương pháp phân bổ thu nhập được hưởng ưu đãi thuế.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn tại Công văn 5201/TCT-CS, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Không áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi (trừ các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp đến hoạt động được hưởng ưu đãi theo quy định).
2. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng
Công văn làm rõ cách xác định ưu đãi đối với hai hình thức đầu tư phổ biến:
- Dự án đầu tư mới: Được xác định là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới đáp ứng điều kiện về địa bàn hoặc lĩnh vực sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tại thời điểm dự án được cấp phép hoặc bắt đầu hoạt động.
- Dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
3. Xác định ưu đãi thuế theo địa bàn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư
Công văn 5201/TCT-CS nhấn mạnh việc rà soát kỹ lưỡng điều kiện địa bàn và ngành nghề để áp dụng chính xác chính sách ưu đãi:
- Ưu đãi theo địa bàn áp dụng đối với các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế theo quy định của Chính phủ.
- Lưu ý đối với các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh sẽ không được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện địa bàn khu công nghiệp, trừ trường hợp có quy định riêng của Chính phủ.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế
Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5201/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 4436/CT-TTHT ngày 27/9/2010 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về ưu đãi thuế TNDN liên quan đến Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mới theo Giấy phép đầu tư:
+ Điều 46 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại VN quy định:
“3. 10% đối với dự án có một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có 2 trong các tiêu chuẩn nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Thuộc danh mục dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư;
c) Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn khuyến khích đầu tư;
d) Doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Doanh nghiệp chế xuất;
đ) Thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học”.
+ Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP: “Các dự án nêu tại khoản 3 Điều 46 Nghị định này và các dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 04 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo”.
- Khoản 4 mục I Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có quy định:
“Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Trường hợp giấy phép đầu tư không quy định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thì áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%.
Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 46 và Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp căn cứ vào các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực tế đạt được hàng năm để xác định mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi và thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất đó, đồng thời báo cáo với Bộ Tài chính và cơ quan cấp giấy phép đầu tư biết”
Theo Giấy phép đầu tư số 2244/GP ngày 26/12/2001 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp và các Giấy phép đầu tư điều chỉnh bổ sung thì Công ty TNHH Hưng nghiệp Formosa là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện nhiều dự án đa ngành nghề, đa mục tiêu. Mức ưu đãi về thuế suất thuế TNDN và miễn giảm thuế ghi trên Giấy phép đầu tư là một mức ưu đãi áp dụng chung đối với toàn bộ hoạt động của Công ty. Căn cứ quy định tại Điều 46, Điều 48 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP và hướng dẫn tại Khoản 4 mục I Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC thì mức ưu đãi về thuế suất thuế TNDN 10% và miễn thuế 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo nếu tất cả các dự án đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 46 và Khoản 3 Điều 48 NĐ 24/2000/NĐ-CP, riêng đối với các mục tiêu có điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu thì doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện xuất khẩu theo thực tế đáp ứng mới được hưởng ưu đãi ghi trên Giấy phép đầu tư.
Như vậy căn cứ theo các quy định về ưu đãi thuế TNDN tại các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ theo danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư, Công ty phải tách riêng từng hoạt động để áp dụng các điều kiện và mức ưu đãi thuế TNDN tương ứng với từng ngành nghề của Công ty thực tế đáp ứng. Đối với dự án có điều kiện ưu đãi do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu từ khi bãi bỏ ưu đãi theo điều kiện XK quy định tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC thì Công ty được chuyển sang áp dụng các ưu đãi khác nếu thực tế đáp ứng theo hướng dẫn tại công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính.
2. Về ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng:
Trường hợp Công ty được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép đầu tư để chuẩn y việc tăng vốn đầu tư và bổ sung mục tiêu hoạt động thì từ năm 2004 đối với những ngành nghề có bổ sung thêm so với Giấy phép đầu tư số 2244/GP ngày 26/12/2001 sẽ được hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng căn cứ theo các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng và theo các văn bản quy phạm pháp luật tại từng thời điểm. Năm 2009 Công ty có các dự án đầu tư mở rộng thì các dự án đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
3. Xác định ngành nghề dệt may:
Theo điểm 13 Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo quy định tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam thì: Ngành Dệt bao gồm:
- Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt.
- Sản xuất sợi.
- Sản xuất vải dệt thoi.
- Hoàn thiện các sản phẩm dệt.
Như vậy các ngành nghề sản xuất sợi tơ nhân tạo: xe, dệt, nhuộm, hoàn tất chế biến sợi của Công ty thuộc ngành dệt may.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật và điều kiện thực tế của đơn vị để hướng dẫn cụ thể./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 3Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 4Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5201/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5201/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
