Tổng quan về Công văn 5184/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 5184/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài sản, cụ thể là hoạt động cho thuê nhà của cá nhân. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động cho thuê nhà.
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê nhà
- Cá nhân cho thuê nhà có tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có doanh thu cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm thì phải nộp thuế GTGT với thuế suất 5% và thuế TNCN với thuế suất 5% trên tổng doanh thu tính thuế.
- Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền thuê nhà phát sinh trong năm dương lịch, bao gồm cả các khoản thu khác như tiền phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường (nếu có tính vào doanh thu theo thỏa thuận).
- Hướng dẫn xác định ngưỡng doanh thu đối với trường hợp thanh toán trước nhiều năm
- Trường hợp bên thuê nhà thực hiện thanh toán tiền thuê trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê có quyền lựa chọn một trong hai phương pháp khai thuế: khai thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước hoặc khai thuế hàng năm theo năm dương lịch.
- Nếu cá nhân lựa chọn khai thuế một lần cho toàn bộ doanh thu trả trước: Doanh thu để xác định cá nhân có thuộc diện phải nộp thuế hay không là doanh thu tính thuế bình quân của một năm dương lịch. Nếu doanh thu bình quân từ 100 triệu đồng trở xuống, cá nhân không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho toàn bộ thời gian trả trước. Nếu doanh thu bình quân trên 100 triệu đồng, cá nhân phải nộp thuế cho toàn bộ thời gian trả trước với thuế suất tương ứng.
- Nếu cá nhân lựa chọn khai thuế hàng năm: Doanh thu tính thuế được xác định theo từng năm dương lịch tương ứng với thời gian cho thuê nhà thực tế của năm đó để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục khai thuế
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Cá nhân cho thuê nhà thực hiện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi có nhà cho thuê (nơi có bất động sản).
- Hồ sơ khai thuế bao gồm: Tờ khai mẫu số 01/PTS (ban hành kèm theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính), phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản mẫu số 01-1/BK-PTS, bản sao hợp đồng thuê nhà và bản sao biên nhận thanh toán tiền (nếu có).
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Đối với cá nhân khai thuế một lần theo kỳ thanh toán, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê. Đối với cá nhân khai thuế theo năm, thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của năm tính thuế.
- Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay của tổ chức, doanh nghiệp
- Trường hợp trong hợp đồng thuê nhà có thỏa thuận bên thuê là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê thì doanh nghiệp, tổ chức đó có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Doanh nghiệp nộp thay phải sử dụng mẫu tờ khai dành cho tổ chức khai thay, nộp thay để thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp của doanh nghiệp hoặc cơ quan thuế nơi có nhà cho thuê tùy theo hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5184/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Ông/Bà Nguyễn Lang Thanh
(Đ/c: 43 Trương Vĩnh Ký, P. Tân Thành, quận Tân Phú, TP. HCM, ĐT: 0909.043449)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CV ngày 11/9/2019 của HKD Nguyễn Lang Thanh về việc hỏi chính sách thuế. Tổng cục Thuế trả lời như sau: Về nội dung này cục thuế thành phố Hồ Chí Minh có công văn số 7016/CT-TTHT ngày 08/7/2019 gửi Ông/Bà Nguyễn Lang Thanh trả lời theo đúng quy định.
Đề nghị Ông/Bà Nguyễn Lang Thanh liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4850/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5398/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu đối với trường hợp chuyển tiền nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5265/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4701/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4702/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4741/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4823/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4850/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5398/TCT-CS năm 2019 về thuế nhà thầu đối với trường hợp chuyển tiền nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5265/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà của cá nhân không cư trú do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5184/TCT-DNNCN năm 2019 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê nhà do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5184/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
