- Tổng quan về Công văn 5177/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 5177/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các hoạt động liên quan đến xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức tín dụng và người nộp thuế xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong quá trình chuyển nhượng, xử lý tài sản thế chấp, cầm cố.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bảo đảm
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư 219/2013/TT-BTC), chính sách thuế GTGT đối với tài sản bảo đảm được áp dụng như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức, cá nhân khi bàn giao cho tổ chức tín dụng để xử lý thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Việc chuyển nhượng tài sản phải thực hiện đúng theo quy trình, thủ tục xử lý tài sản bảo đảm được quy định tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn về giao dịch bảo đảm.
- Trường hợp chuyển nhượng thương mại thông thường: Nếu tổ chức, cá nhân tự chuyển nhượng tài sản để thanh toán nợ (không thông qua thủ tục xử lý tài sản bảo đảm của tổ chức tín dụng) thì vẫn phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định chung.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Khi xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản hoặc các tài sản khác có phát sinh thu nhập, nghĩa vụ thuế thu nhập được xác định rõ ràng cho từng đối tượng:
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp có tài sản bảo đảm: Thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thanh toán nợ được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp có tài sản. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không tự thực hiện, tổ chức tín dụng xử lý tài sản có trách nhiệm khấu trừ hoặc thực hiện các thủ tục liên quan theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Đối với cá nhân có tài sản bảo đảm: Trường hợp tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của cá nhân (ví dụ: quyền sử dụng đất, nhà ở), khi chuyển nhượng để thu hồi nợ, cá nhân đó phải nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản hoặc chuyển nhượng tài sản. Tổ chức tín dụng hoặc bên nhận đại lý bán tài sản có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán hoặc thu hồi nợ.
- Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của tổ chức tín dụng cũng như chủ sở hữu tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm:
- Trách nhiệm của Tổ chức tín dụng (Ngân hàng): Phải phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính của chủ tài sản. Thực hiện khấu trừ thuế (nếu có) từ số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm trước khi thực hiện thu hồi nợ cho ngân hàng.
- Trách nhiệm của người nộp thuế (Chủ tài sản): Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến tài sản bảo đảm và phối hợp thực hiện các thủ tục kê khai thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam
(Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội -
MST: 0101057919)
Trả lời công văn số 1416/PVB-K.TCKT đề ngày 13/01/2021 của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Ngân hàng”) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 64 Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ về giao dịch bảo đảm quy định:
“Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm
1. Trong thời gian chờ xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm được khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm hoặc cho phép bên bảo đảm hoặc ủy quyền cho người thứ ba khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm theo đúng tính năng và công dụng của tài sản. Việc cho phép hoặc ủy quyền khai thác, phương thức khai thác và việc xử lý hoa lợi, lợi tức thu được phải được lập thành văn bản.
2. Hoa lợi, lợi tức thu được phải được hạch toán riêng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Sau khi trừ các chi phí cần thiết cho việc khai thác, sử dụng tài sản, số tiền còn lại được dùng để thanh toán cho bên nhận bảo đảm”.
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
Tại Điều 59 quy định về hiệu lực thi hành:
"1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2022, khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Nghị định này trước ngày 01 tháng 7 năm 2022.
2. Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.
3. Bãi bỏ khoản 2 và khoản 4 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.
…"
Tại Điều 60 quy định xử lý chuyển tiếp:
"1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc đã đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, đã mua hóa đơn của cơ quan thuế trước ngày Nghị định này được ban hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
…"
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định lập hóa đơn như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
- Căn cứ Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn:
“1. Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trường hợp hóa đơn tự in được in từ thiết bị của bên được ủy nhiệm hoặc hóa đơn điện tử thì không phải đóng dấu của đơn vị ủy nhiệm). Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm.
2. Nội dung văn bản ủy nhiệm phải ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (hình thức hóa đơn, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn và số lượng hóa đơn (từ số... đến số.,.)); mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức giao nhận hoặc phương thức cài đặt hóa đơn ủy nhiệm (nếu là hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử); phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm.
3. Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm có ghi đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm, mục đích ủy nhiệm, thời hạn ủy nhiệm dựa trên văn bản ủy nhiệm đã ký kết; có tên, chữ ký, dấu (nếu có) của đại diện bên ủy nhiệm cho bên nhận ủy nhiệm. Thông báo ủy nhiệm phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, chậm nhất là ba (03) ngày trước khi bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn..
4. Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ được ủy nhiệm lập hóa đơn để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết.
5. Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước hạn ủy nhiệm lập hóa đơn, hai bên phải xác định bằng văn bản và bên nhận ủy nhiệm phải tháo gỡ ngay các thông báo đã niêm yết tại nơi bán hàng hóa, dịch vụ.
6. Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải tổng hợp báo cáo định kỳ việc sử dụng các hóa đơn ủy nhiệm. Bên ủy nhiệm phải thực hiện báo cáo sử dụng hóa đơn (trong đó có các hóa đơn ủy nhiệm) hàng quý theo hướng dẫn tại Thông tư này. Bên nhận ủy nhiệm không phải thực hiện thông báo phát hành hóa đơn ủy nhiệm và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ủy nhiệm.”
Căn cứ quy định trên:
- Trường hợp Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (gọi tắt là “Công ty VAMC”) có quyền sở hữu khoản nợ, quản lý tài sản đảm bảo và nhận được các lợi ích phát sinh từ tài sản đảm bảo theo quy định của pháp luật thì khi Công ty VAMC cho bên thứ ba thuê tài sản này (thông qua việc ủy quyền cho Ngân hàng quản lý, khai thác tài sản đảm bảo), Công ty VAMC phải xuất hóa đơn cho bên thuê tài sản theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Ngân hàng nhận được khoản thù lao (nếu có) từ hoạt động quản lý, khai thác, xử lý tài sản đảm bảo do Công ty VAMC chi trả thì Ngân hàng phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Việc ủy nhiệm lập hóa đơn: Ngân hàng và Công ty VAMC thực hiện theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt. gov.vn hoặc liên hệ với phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 42898/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với tài sản đảm bảo tiền vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 46411/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hướng dẫn việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 75556/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 76785/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với tài sản điều chuyển khi tách công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm
- 2Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 42898/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với tài sản đảm bảo tiền vay do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 46411/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế hướng dẫn việc nghĩa vụ thuế đối với hoạt động khai thác tài sản đảm bảo trong thời gian chờ xử lý do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 75556/CT-TTHT năm 2017 về hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 10Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 11Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 76785/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế đối với tài sản điều chuyển khi tách công ty do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5177/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế với tài sản đảm bảo do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 5177/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
