Công văn 5127/TC-HTQT do Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa nhập khẩu để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan Có hiệu lực Chung (CEPT) thuộc Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với cơ quan hải quan các cấp, các doanh nghiệp thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa từ các quốc gia thành viên ASEAN có yêu cầu hưởng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA, và các tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến quy trình xác định xuất xứ, phân loại mã số hàng hóa (mã HS).
- Nguyên tắc xử lý khác biệt mã số hàng hóa (mã HS)
- Khi có sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa giữa nước xuất khẩu (thể hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa - C/O Mẫu D) và nước nhập khẩu (Việt Nam), cơ quan hải quan không được tự động bác bỏ tính hợp lệ của C/O.
- Việc xử lý khác biệt mã HS phải tuân thủ nguyên tắc tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu khi bản chất xuất xứ của hàng hóa đã được xác định rõ ràng và không thay đổi.
- Quy trình kiểm tra và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu mô tả hàng hóa thực tế với thông tin ghi trên C/O để xác định tính đồng nhất của lô hàng, bất kể có sự khác biệt nhỏ về mã số thuế giữa hai quốc gia.
- Nếu sự khác biệt về mã HS không làm thay đổi việc đáp ứng các tiêu chí xuất xứ (như tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, hoặc tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực - RVC), cơ quan hải quan chấp nhận C/O và áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo mã HS quy định tại biểu thuế nhập khẩu hiện hành của Việt Nam.
- Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hợp lý về tính trung thực của xuất xứ hàng hóa do sự khác biệt mã HS gây ra, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh (retroactive check) gửi tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo đúng quy định của Hiệp định CEPT.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Cơ quan hải quan địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cho doanh nghiệp, chủ động phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ cấp trên để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh, hạn chế tối đa việc kéo dài thời gian thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nhập khẩu: Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, chứng từ thương mại và giải trình rõ ràng về lý do có sự khác biệt mã số hàng hóa giữa nước xuất khẩu và Việt Nam khi cơ quan hải quan yêu cầu làm rõ.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5127/TC-HTQT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, đóng vai trò là căn cứ pháp lý thống nhất cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc xử lý đồng bộ các trường hợp vướng mắc liên quan đến phân loại hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT/AFTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5127/TC-HTQT | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 5127/TC-HTQT NGÀY 14 THÁNG 05 NĂM 2004 VỀ VIỆC XỬ LÝ VƯỚNG MẮC VỀ PHÂN LOẠI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ÁP DỤNG THUẾ SUẤT CEPT/AFTA
Căn cứ vào việc phản ánh của một số Cục Hải quan về vướng mắc trong việc phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt CEPT (thuế xuất CEPT) đối với hàng hoá thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/07/2003 đến ngày 31/08/2003.
Căn cứ vào Mục 1 của Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 01/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT/AFTA cho các năm 2003 - 2006 (Danh mục hàng hoá CEPT/AFTA của Việt Nam ), trong đó quy định hàng hoá áp dụng thuế suất CEPT phải nằm trong Danh mục hàng hoá CEPT/AFTA của Việt Nam .
Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/07/2003 đến ngày 31/08/2003 như sau:
Hàng hoá được phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu căn cứ vào Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hoá, sau khi được phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu nằm trong Danh mục hàng hoá CEPT/AFTA của Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 78/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ, được áp dụng thuế suất CEPT nếu đáp ứng các điều kiện khác nêu trong Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 01/07/2003 và các văn bản, hướng dẫn có liên quan khác của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp hàng hoá được phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu không nằm trong Danh mục hàng hoá CEPT/AFTA của Việt Nam thì được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đã quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại thời điểm nhập khẩu nếu có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá hợp lệ hoặc mức thuế suất nhập khẩu thông thường nếu không có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá hợp lệ.
Việc phân loại, xác định mã số hàng hoá nhập khẩu để áp dụng thuế suất CEPT thuộc các tờ khai hải quan hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan từ ngày 01/09/2003 được áp dụng theo quy định hiện hành.
Công văn này thay thế Công văn số 4743/TC-HTQT ngày 05/05/2004 của Bộ Tài chính về việc xử lý vướng mắc về phân loại hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT/AFTA. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính có hướng dẫn phù hợp.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã Ký) |
- 1Thông tư 45/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 78/2003/NĐ-CP, Nghị định 151/2004/NĐ-CP, Nghị định 213/2004/NĐ-CP, Nghị định 13/2005/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN do Bộ tài chính ban hành
- 2Công văn 644/TCHQ-TXNK áp dụng thuế suất CEPT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006)(phần 01)
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 644/TCHQ-TXNK áp dụng thuế suất CEPT do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5127/TC-HTQT của Bộ Tài chính về việc xử lý vướng mắc về phân loại hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT/AFTA
- Số hiệu: 5127/TC-HTQT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2004
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Lê Thị Băng Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2004
- Ngày hết hiệu lực: 02/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
