Tóm tắt Công văn 5096/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu
Công văn 5096/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là nhóm mặt hàng trang thiết bị y tế chuyên dùng. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp nhập khẩu.
Cơ sở pháp lý xác định thuế suất thuế GTGT hàng nhập khẩu
Để đưa ra hướng dẫn xử lý thuế, Cục Thuế xuất nhập khẩu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế, trong đó quy định chi tiết về các đối tượng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 5%.
- Các văn bản quản lý chuyên ngành của Bộ Y tế đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% đối với thiết bị y tế nhập khẩu
Theo nội dung hướng dẫn, để hàng hóa nhập khẩu là thiết bị y tế được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT ưu đãi 5%, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần lưu ý các điều kiện sau:
- Thuộc danh mục quy định cụ thể: Thiết bị, dụng cụ y tế nhập khẩu phải thuộc danh mục được liệt kê chi tiết tại Khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
- Yêu cầu về Giấy phép hoặc Giấy xác nhận: Đối với các trang thiết bị y tế chuyên dùng chưa được quy định cụ thể trong danh mục của Thông tư 26/2015/TT-BTC, doanh nghiệp phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu do Bộ Y tế cấp hoặc Giấy xác nhận của Bộ Y tế xác nhận mặt hàng nhập khẩu là thiết bị chuyên dùng phục vụ cho y tế.
- Nguyên tắc áp dụng đồng bộ: Trường hợp nhập khẩu thiết bị y tế đồng bộ, các linh kiện, phụ tùng đi kèm để lắp ráp, vận hành thiết bị cũng được áp dụng mức thuế suất 5% nếu có hồ sơ chứng minh tính đồng bộ theo đúng quy định pháp luật về hải quan.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương và doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện các nội dung sau để đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có) và đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm với các giấy phép, xác nhận của Bộ Y tế để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT.
- Trách nhiệm khai báo của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin khai báo và các chứng từ xuất trình cho cơ quan hải quan.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh trường hợp không thống nhất được mã số, thuế suất hoặc tính chất chuyên dùng của thiết bị, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Tài chính giải quyết, tránh gây chậm trễ trong việc thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 5096/TXNK-CST năm 2018 đã kịp thời tháo gỡ những khó khăn mang tính kỹ thuật trong việc phân loại và áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu. Việc làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 5% không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu hóa chi phí nhập khẩu thiết bị y tế phục vụ sức khỏe cộng đồng, mà còn nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5096/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH BHFLEX Vina.
(KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc)
Trả lời công văn số 20180811BHF ngày 11/8/2018 của Công ty TNHH Công ty TNHH BHFLEX Vina về việc hoàn thuế GTGT hàng tái xuất, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
1. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký trước ngày 01/07/2016:
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Khoản 1, Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ; Khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, thì: Hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả số tiền thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu.
2. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018:
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, thì: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan.”
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, thì:
“...4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn.
Ví dụ: Công ty thương mại A nhập khẩu 500 chiếc Điều hòa từ Nhật Bản và đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Sau đó Công ty thương mại A xuất khẩu 500 chiếc Điều hòa này sang Campuchia thì Công ty thương mại A không phải tính thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT của 500 chiếc Điều hòa này đã nộp ở khâu nhập khẩu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, lưu kho không được hoàn thuế mà thực hiện khấu trừ”.
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài từ ngày 01/07/2016 đến trước ngày 01/02/2018, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT- BTC của Bộ Tài chính.
3. Đối với tờ khai xuất khẩu đăng ký từ ngày 01/02/2018 đến nay: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.
Cục Thuế XNK thông báo để Công ty TNHH BHFLEX Vina biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1956/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2407/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2304/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 12898/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 12900/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Luật Hải quan 2014
- 4Nghị định 01/2015/NĐ-CP quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
- 5Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 7Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 9Công văn 1956/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 2407/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 11Công văn 2304/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 12898/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 12900/BTC-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu đối với thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5096/TXNK-CST năm 2018 về thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 5096/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
