Giới thiệu chung về Công văn 5059/TCT-CS
Công văn 5059/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp trong các thời kỳ áp dụng luật thuế khác nhau.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Điểm mấu chốt của Công văn 5059/TCT-CS là việc hướng dẫn phân định và xác định phần thu nhập chịu thuế đối với các dự án đầu tư mở rộng không thuộc diện hưởng ưu đãi thuế TNDN. Cụ thể như sau:
- Căn cứ xác định thu nhập không được ưu đãi: Phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi thuế TNDN được xác định cụ thể theo các hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc hạch toán của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng phải có nghĩa vụ theo dõi, hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng biệt, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ tiêu chí phù hợp (như tỷ lệ nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới, tỷ lệ doanh thu...) theo đúng quy định pháp luật thuế tại thời điểm phát sinh.
- Mục đích áp dụng: Việc áp dụng hướng dẫn tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC giúp đảm bảo tính nhất quán, minh bạch trong việc phân tách giữa thu nhập từ dự án đầu tư ban đầu (đang được hưởng ưu đãi) và thu nhập từ phần đầu tư mở rộng (không được hưởng ưu đãi), tránh việc doanh nghiệp gộp chung thu nhập để trốn thuế hoặc tối ưu thuế sai quy định.
Ý nghĩa và tầm ảnh hưởng của văn bản
Công văn 5059/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương pháp tính thuế TNDN đối với các dự án có sự thay đổi về quy mô đầu tư. Việc viện dẫn và áp dụng đúng Thông tư số 134/2007/TT-BTC giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đối với phần ưu đãi cũ, đồng thời đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN đối với phần năng lực sản xuất tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng không được ưu đãi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5059/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015 |
| Kính gửi: | Cục Thuế thành phố Hải Phòng; |
Trả lời công văn số 16.09.15/CV-PSHP ngày 16/09/2015 của Công ty TNHH Parkson Hải Phòng kiến nghị về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư quy định:
“3. Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang thực hiện nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. "
Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 36. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì được miễn, giảm thuế cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
1. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới không thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư quy định tại Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Được miễn 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 04 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Được miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
4. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 05 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
5. Được miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
6. Được miễn 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh Mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh Mục địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bộ Tài chính hướng dẫn cách xác định phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mới mang lại được miễn thuế, giảm thuế quy định tại Điều này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Parkson Hải Phòng thành lập năm 2006, trong năm tài chính 2008, Công ty có thay đổi giấy chứng nhận đầu tư để đăng ký tăng vốn đầu tư và vốn góp thực hiện dự án, thực tế Công ty đã sử dụng vốn tăng thêm mua thêm tài sản cố định, mở rộng quy mô hoạt động thì Công ty đã thực hiện đầu tư mở rộng. Dự án đầu tư mở rộng của Công ty không đáp ứng các Điều kiện tại Điều 36 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ nên không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng không được ưu đãi thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Parkson Hải Phòng, Cục Thuế thành phố Hải Phòng được biết và thực hiện./
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4309/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4310/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cho Dự án Đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4741/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4309/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4310/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp cho Dự án Đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4741/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5059/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5059/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
