Giới thiệu chung về Công văn 5049/TCT-CS
Công văn 5049/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế các cấp trong việc xác định, áp dụng các chính sách ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện hưởng ưu đãi, phương pháp phân bổ thu nhập và thời gian áp dụng ưu đãi đối với các dự án đầu tư mới cũng như dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai để làm cơ sở hưởng ưu đãi thuế TNDN.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
2. Xác định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế TNDN nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ lệ giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi.
- Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng (bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
3. Thời gian bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ dự án đầu tư mới được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng, thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng hoàn thành bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập chịu thuế.
4. Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Mọi trường hợp kê khai sai lệch, không đáp ứng đủ điều kiện thực tế nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị xử lý truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp cần chủ động lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chứng từ chứng minh nguồn vốn đầu tư thực tế và danh mục tài sản cố định hình thành từ dự án để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5049/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 5388/CT-TTHT ngày 28/10/2010 của Cục thuế tỉnh Nam Định đề nghị hướng dẫn về xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Tân Phú di chuyển địa điểm vào khu công nghiệp Hoà Xá. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, Mục II, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Mục III. Mục IV, Phần E chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đáp ứng một trong các điều kiện được ưu đãi thuế quy định tại Mục I, Phần E hoặc cơ sở sản xuất mới thành lập; Cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới và một số trường hợp cụ thể khác.”
Tại Điểm 2, Mục IV, Phần E, Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới; mở rộng quy mô, đối mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất miễn thuế, giảm thuế TNDN cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:...”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Tân Phú được cấp đăng ký kinh doanh lần đầu năm 2000; đến năm 2007, doanh nghiệp tự đăng ký đầu tư dự án vào Khu công nghiệp Hoà Xá thì không đủ điều kiện để được coi là cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp việc đầu tư của doanh nghiệp năm 2007 đáp ứng được các điều kiện ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì đề nghị Cục thuế tỉnh Nam Định căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tại cùng thời điểm và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Nam Định được biết./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1046TCT/DNK về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục thuế ban hành
- 3Công văn 2778/TCT-PCCS về ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4699/TCT-PCCS về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5049/TCT-CS về xác định ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5049/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
