Giới thiệu về Công văn 5039/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 5039/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành ngày 02 tháng 08 năm 2019 nhằm hướng dẫn phân loại mặt hàng tủ lạnh, tủ đông chuyên dùng trong y tế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong việc xác định mã số HS đối với các thiết bị làm lạnh, bảo quản chuyên dụng dùng trong ngành y tế, đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật thuế và hải quan.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại hàng hóa
Tổng cục Hải quan căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra hướng dẫn phân loại, bao gồm:
- Luật Hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) đối với nhóm 84.18.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (đặc biệt là Quy tắc 1 và Quy tắc 6).
Hướng dẫn phân loại chi tiết đối với tủ lạnh, tủ đông y tế
Theo nội dung công văn, việc xác định mã số HS đối với mặt hàng tủ lạnh, tủ đông dùng trong y tế (như tủ bảo quan vắc xin, tủ trữ máu, tủ bảo quản mẫu sinh học) được thực hiện dựa trên cấu tạo, nguyên lý hoạt động và dung tích của thiết bị:
- Phân loại vào nhóm 84.18: Đây là nhóm dành cho các thiết bị tủ lạnh, tủ đá và các thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15.
- Phân loại theo kiểu dáng và dung tích:
- Nếu thiết bị là tủ đông dạng tủ ngang (chest type) có dung tích không quá 800 lít, sản phẩm được phân loại vào phân nhóm 8418.30.
- Nếu thiết bị là tủ đông dạng tủ đứng (upright type) có dung tích không quá 900 lít, sản phẩm được phân loại vào phân nhóm 8418.40.
- Nếu thiết bị là tủ lạnh kết hợp tủ đông có cửa mở riêng biệt, sản phẩm được xem xét phân loại vào phân nhóm 8418.10 hoặc các phân nhóm liên quan tùy thuộc vào cấu tạo kỹ thuật cụ thể.
- Đối với các loại tủ lạnh, tủ đông y tế khác không thuộc các phân nhóm nêu trên, việc phân loại sẽ áp dụng vào phân nhóm 8418.50 (thiết bị nội thất khác để lưu trữ và trưng bày, có lắp bộ phận làm lạnh hoặc đông lạnh) hoặc phân nhóm 8418.69 (thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác) tùy theo đặc tính kỹ thuật chi tiết.
Yêu cầu kiểm tra và thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp mã HS chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp sau:
- Kiểm tra hồ sơ và tài liệu kỹ thuật: Công chức hải quan phải đối chiếu kỹ lưỡng tài liệu kỹ thuật, catalogue của nhà sản xuất, bản dịch tiếng Việt và các chứng từ kèm theo lô hàng để xác định rõ cấu tạo, nguyên lý vận hành, dung tích và mục đích sử dụng thực tế của thiết bị.
- Thực hiện giám định khi cần thiết: Trong trường hợp không thể xác định rõ bản chất hàng hóa qua hồ sơ, cơ quan hải quan cần thực hiện lấy mẫu yêu cầu phân tích, giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan để có cơ sở áp mã số thuế chính xác.
- Thống nhất áp dụng: Tránh tình trạng cùng một mặt hàng có cùng đặc tính kỹ thuật nhưng lại áp các mã số HS khác nhau tại các chi cục hải quan khác nhau, gây khó khăn cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của hướng dẫn phân loại đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 5039/TCHQ-TXNK mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp nhập khẩu trang thiết bị y tế:
- Giúp doanh nghiệp chủ động xác định trước mã HS, từ đó tính toán chính xác chi phí thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị y tế.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại về thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí lưu kho bãi cho các mặt hàng nhạy cảm cần bảo quản nghiêm ngặt như thiết bị y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5039/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01.11/CV ngày 10/11/2018 của Công ty TNHH Thiết bị công nghệ và đầu tư MDC và công văn số 17497/HQHP-TXNK ngày 28/12/2018, số 4430/HQHP-KTSTQ ngày 08/04/2019 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng liên quan đến vướng mắc phân loại các mặt hàng tủ lạnh, tủ đông dùng trong y tế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị Định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định về quản lý trang thiết bị y tế và Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016;
Căn cứ Thông tư số 42/2016/TT-BYT ngày 15/11/2016 của Bộ Y tế quy định việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
Tham khảo TCVN 7828:2016 Tủ mát, tủ lạnh, tủ đông - Hiệu suất năng lượng;
1. Mặt hàng tủ lạnh âm sâu để chứa mẫu tế bào (super Freezer), dung môi R-507, dùng trong y tế, dung tích 310L, có nhiệt độ làm lạnh từ -30 độ c đến -40 độ C thì thuộc nhóm 84.18, phân nhóm 8418.40 - Tủ kết đông, loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít”, mã số 8418.40.90 “- - Loại khác”.
2. Mặt hàng Tủ trữ vắc xin (Vaccine refrigerator), dung môi làm lạnh R600a, dung tích 121 lít, duy trì nhiệt độ ở 4 độ C để trữ vaccine, được tổ chức đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo quy định tại Nghị Định số 36/2016/NĐ-CP , Nghị định số 169/2018/NĐ-CP và Thông tư số 42/2016/TT-BYT dẫn trên phân loại là trang thiết bị y tế thì thuộc nhóm 84.18, phân nhóm 8418.50, phân nhóm “- - Loại khác”, mã số: 8418.50.91 “- - - Phù hợp dùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm”.
Yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ hiệu lực của các văn bản nêu trên để kiểm tra, đối chiếu và xử lý từng trường hợp cụ thể theo đúng quy định.
3. Đối với các mặt hàng nêu tại công văn số 4430/HQHP-KTSTQ ngày 08/04/2019, yêu cầu Cục Hải quan TP. Hải Phòng chỉ đạo kiểm tra, xác định mã số cho hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và hướng dẫn trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành
- 2Công văn 600/TXNK-PL năm 2018 về xác định mã số mặt hàng tủ hút khí độc dùng trong y tế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Quyết định 2722/QĐ-BYT năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
- 1Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 3Thông tư 42/2016/TT-BYT quy định việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành
- 5Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 600/TXNK-PL năm 2018 về xác định mã số mặt hàng tủ hút khí độc dùng trong y tế do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Nghị định 169/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế
- 8Quyết định 2722/QĐ-BYT năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
Công văn 5039/TCHQ-TXNK năm 2019 về phân loại tủ lạnh, tủ đông dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5039/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
