Tóm tắt Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Công văn 503/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các quy định về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đây là chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ nông dân, khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp và thực hiện chủ trương an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp:
1. Đối tượng được hưởng chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật hiện hành, các đối tượng sau đây được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp.
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp.
- Các tổ chức được Nhà nước giao đất nông nghiệp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm hoặc giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân quản lý, sử dụng vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
2. Quy định về hạn mức và diện tích đất được miễn thuế
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được giao trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân, hướng dẫn xác định rõ phần diện tích này phải chịu thuế theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo Nghị quyết của Quốc hội trong từng thời kỳ.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
Để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế và tính minh bạch trong quản lý, quy trình thực hiện được hướng dẫn như sau:
- Cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc diện được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn.
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn thuế không phải tự lập hồ sơ khai miễn thuế hàng năm, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào sổ bộ thuế và danh sách rà soát để thực hiện miễn thuế theo thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp phát sinh mới hoặc có thay đổi về diện tích đất, đối tượng sử dụng đất, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai bổ sung với cơ quan thuế để điều chỉnh kịp thời.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến mọi người dân và doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các Chi cục Thuế phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã trong việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu đất đai để đảm bảo việc miễn, giảm thuế đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng quy định pháp luật.
- Giải quyết kịp thời các vướng mắc, khiếu nại của người dân liên quan đến việc xác định đối tượng và nghĩa vụ thuế sử dụng đất nông nghiệp, tránh gây phiền hà cho người nộp thuế.
Tóm lại, Công văn 503/TCT-CS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp đồng bộ hóa quy trình quản lý thuế, đảm bảo chính sách ưu đãi của Nhà nước về thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực thi hiệu quả, đúng đối tượng và kịp thời hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 503/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang
Trả lời công văn số 1172/CT-THNVDT ngày 05/6/2012 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 4 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
"Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác."
- Tại khoản 1 Điều 1 và điểm 2a Điều 2 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngay 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
"Điều 1 Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội, cụ thể như sau:
1 . Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối."
"Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
2. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác được quy định như sau:
a) Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty Lâm Nghiệp được Nhà nước giao đất nông nghiệp để nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm cho việc trồng cây lâu năm thu hoạch 1 lần thì thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của chính phủ.
Trường hợp Công ty Lâm Nghiệp được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm thu hoạch 1 lần (không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ), chịu mức thuế sử dụng đất nông nghiệp bằng 4% giá trị sản lượng khai thác, không thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm thì không được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Tổng cục trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2691/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1255/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1455/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 3Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 4Công văn 3686/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2691/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1255/TCT-CS về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1455/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 503/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
