Công văn 3995/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hỗ trợ người nông dân và thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế), Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp thuộc diện được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Quốc hội và Chính phủ.
Nội dung hướng dẫn về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Kéo dài thời hạn miễn thuế: Tiếp tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025 đối với các đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 107/2020/QH14 của Quốc hội.
- Đối tượng được miễn thuế toàn bộ diện tích: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, nông trường viên, lâm trường viên đã nhận đất giao khoán của hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp.
- Đối tượng được miễn thuế trong hạn mức: Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp nhưng không quá hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
Quy định về hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm thuế
- Kê khai và lập bộ thuế: Hướng dẫn cơ quan thuế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát, đối chiếu và lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức thuộc diện được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Hồ sơ miễn, giảm thuế: Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế. Người nộp thuế thuộc đối tượng miễn thuế không phải tự thực hiện các thủ tục kê khai phức tạp mà dựa trên danh sách rà soát, xác nhận của chính quyền địa phương và cơ quan thuế.
- Xử lý trường hợp phát sinh: Đối với các trường hợp có thay đổi về diện tích đất, đối tượng sử dụng đất hoặc phát sinh tranh chấp, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác minh và điều chỉnh bộ thuế kịp thời.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
- Tuyên truyền và phổ biến chính sách: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí địa phương để tuyên truyền sâu rộng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến mọi tầng lớp nhân dân.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện miễn, giảm thuế tại các địa phương, đảm bảo đúng đối tượng, đúng diện tích và đúng chính sách, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc gây phiền hà cho người dân.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn để báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Công văn 3995/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành, đồng bộ với các quy định tại Nghị quyết của Quốc hội về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, đảm bảo tính liên tục và nhất quán trong việc thực thi chính sách thuế đối với lĩnh vực nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3995/TCT-CS | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh đồng Tháp
Trả lời công văn số 970/CT-TH-NV-DT ngày 10/8/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, sau khi có ý kiến của Vụ CST(BTC), Vụ PC(BTC), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định: "3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân nông dân bao gồm: những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội nghỉ mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm."
Căn cứ quy định trên và nội dung công văn số 970/CT-TH-NV-DT ngày 10/8/2011 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đang làm việc hoặc nghỉ hưu có hộ khẩu thường trú tại địa phương, được nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) mà trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ghi tên cán bộ, công chức, viên chức đó (đứng tên chủ hộ hoặc đứng tên cá nhân) thì hộ gia đình, cá nhân này thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020. Trường hợp là con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm được nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) thì thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ nêu trên.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội và Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ thì thực hiện theo quy định tại Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5028/TCT-CS thực hiện Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1455/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2269/TCT-CS về năm 2015 miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7569/VPCP-KTTH năm 2016 về trình dự án Nghị quyết bổ sung miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 3Công văn 5028/TCT-CS thực hiện Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 20/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5Công văn 2375/TCT-CS về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 503/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1455/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2269/TCT-CS về năm 2015 miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 7569/VPCP-KTTH năm 2016 về trình dự án Nghị quyết bổ sung miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 3995/TCT-CS về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3995/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/11/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/11/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
