Giới thiệu về Công văn 5025/TCT-CS năm 2018
Công văn 5025/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện hoàn thuế, đặc biệt đi sâu vào các quy định về vốn điều lệ và điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề có điều kiện.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn 5025/TCT-CS làm rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, cụ thể bao gồm:
- Trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT nếu số vốn góp điều lệ chưa được góp đủ theo đúng đăng ký kinh doanh đã kê khai. Đây là điều kiện bắt buộc mà cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu trước khi ra quyết định hoàn thuế.
- Trường hợp dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư (như chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản: Các dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên sẽ không được xét hoàn thuế GTGT.
Hướng dẫn xử lý và áp dụng quy định đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và bảo vệ quyền lợi tối đa, Tổng cục Thuế hướng dẫn các đơn vị thực hiện các biện pháp rà soát chặt chẽ:
- Kiểm tra tiến độ góp vốn thực tế: Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu tiến độ góp vốn thực tế của các thành viên, cổ đông với tiến độ ghi trên Điều lệ công ty và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để hoàn thành nghĩa vụ góp vốn trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
- Hoàn thiện hồ sơ pháp lý ngành nghề có điều kiện: Các doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện phải nhanh chóng hoàn thiện các thủ tục hành chính để được cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Hạch toán riêng biệt chi phí: Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai, hạch toán riêng biệt thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang diễn ra để tạo thuận lợi cho quá trình thanh tra, kiểm tra hoàn thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 5025/TCT-CS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn đồng bộ, giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Việc này giúp hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình duyệt hoàn thuế, đồng thời nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật về vốn và điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp khi triển khai dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5025/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 514/CT-KTT ngày 5/6/2018 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về vướng mắc trong hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 6/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lý thuế quy định:
“Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13:
3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.”
Tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính quy định:
“ 2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mà chưa được khấu trừ hết nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.
…"
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang xem xét kiểm tra tình hình thực tế dự án đầu tư của Công ty CP chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Kiên Cường để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo các quy định và hướng dẫn nêu trên.
Trường hợp xác định đây là tài sản mà Công ty đã đầu tư trước đây, sau đó bán tài sản này cho Công ty khác, sau đó mua lại tài sản này thì thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang tại công văn số 514/CT-TTHT ngày 5/6/2018.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4658/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4161/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4860/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5205/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở mầm non do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4658/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4161/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4860/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5205/TCT-CS năm 2018 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ sở mầm non do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5025/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5025/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
