Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng các quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế qua các thời kỳ thay đổi luật, đặc biệt là giai đoạn chuyển đổi từ Luật Thuế TNDN cũ sang Luật Thuế TNDN năm 2008.
- Nguyên tắc chung về chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN
- Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật trước đây mà vẫn đáp ứng điều kiện ưu đãi theo quy định mới thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thấp hơn mức ưu đãi theo quy định mới thì doanh nghiệp được lựa chọn chuyển đổi sang hưởng ưu đãi theo quy định mới cho thời gian còn lại.
- Việc chuyển đổi ưu đãi phải đảm bảo nguyên tắc doanh nghiệp đáp ứng thực tế các điều kiện ưu đãi tại thời điểm chuyển đổi và thực hiện đúng các thủ tục kê khai theo quy định của pháp luật thuế.
- Hướng dẫn cụ thể về điều kiện và phương thức chuyển đổi
- Xác định thời gian ưu đãi còn lại: Thời gian miễn thuế, giảm thuế và áp dụng thuế suất ưu đãi còn lại được tính liên tục kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu được hưởng ưu đãi theo các quy định trước đó.
- Ưu đãi theo địa bàn: Đối với các doanh nghiệp hoạt động tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, việc chuyển đổi ưu đãi được căn cứ vào danh mục địa bàn ưu đãi thuế hành chính hiện hành tại thời điểm áp dụng.
- Ưu đãi theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tư: Các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư (như giáo dục, y tế, môi trường, công nghệ cao) được rà soát kỹ lưỡng để áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn giảm tương ứng với quy định mới nếu có lợi hơn cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình thực hiện
- Đối với doanh nghiệp: Phải tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức ưu đãi được hưởng, số thuế được miễn, giảm và chủ động kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN hàng năm. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc tự xác định này.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai không đúng điều kiện chuyển đổi ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Ý nghĩa và tác động của chính sách chuyển đổi ưu đãi
- Góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi cơ chế chính sách thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.
- Tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế TNDN giữa các cục thuế địa phương trên cả nước, hạn chế tình trạng áp dụng tùy tiện hoặc hiểu sai quy định.
- Thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, minh bạch và nhất quán theo đúng định hướng cải cách thủ tục hành chính thuế của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4981/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 9313/CT-TTHT ngày 09/12/2013 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Tiết b Điểm 2 Điều 35 Chương V Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 35. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đối với hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư
2. Thời hạn áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được quy định như sau:
b) Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 15% được áp dụng trong 12 năm, kể từ khi hợp tác xã và cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh;”.
- Tại Điểm 3 và Điểm 4 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
“3. Bổ sung thêm điểm e vào khoản 1 Điều 35 như sau:
“e) Thuế suất 15% đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất; cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;”.”
“4. Bổ sung thêm khoản 13 vào Điều 36 như sau:
“13. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu Công nghiệp, Khu Chế xuất:
b) Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu Công nghiệp;
- Tại Điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“8- Điểm 3, Phần I “Tổ chức thực hiện” được bổ sung như sau:
“3. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư; các cơ sở kinh doanh trong nước đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư tiếp tục được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại (thời gian ưu đãi về thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trừ (-) thời gian ưu đãi về thuế đã được hưởng đến ngày 01/01/2004)”.
- Tại Điểm 5.2 công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
“5.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 1/1/2004 nếu đáp ứng được các điều kiện ghi trong Giấy phép đầu tư thì tiếp tục được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi đến hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư; sau khi hết thời hạn được ưu đãi về thuế suất theo Giấy phép đầu tư thì chuyển sang áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%; trường hợp đang nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo thuế suất 25% thì tiếp tục được áp dụng thuế suất 25% đến hết thời hạn của Giấy phép đầu tư. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xin gia hạn của Giấy phép đầu tư từ ngày 1/1/2004 trở đi thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi được áp dụng theo hướng dẫn tại mục I, mục II, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC.”
- Tại Điểm 5.4.1, công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
“5.4.1. Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp cho cơ sở kinh doanh trước ngày 01/01/2004 thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC (có cùng điều kiện được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư) thì cơ sở kinh doanh được hưởng các mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại các Thông tư nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2004.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn việc chuyển đổi ưu đãi về thuế TNDN cho phù hợp với quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4592/TCT-CS tổ chức phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 199/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4728/TCT-CS về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2324/TCT-CS năm 2015 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 91/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 152/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4592/TCT-CS tổ chức phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 199/2012/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4728/TCT-CS về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1606/TCT-CS năm 2014 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5712/TCT-CS năm 2014 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2324/TCT-CS năm 2015 về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 91/TCT-CS năm 2016 về hướng dẫn chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4981/TCT-CS năm 2014 về chính sách chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4981/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Quý Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
