Tổng quan về Công văn 4980/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 4980/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định mới theo Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC, giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất thực hiện từ kỳ tính thuế năm 2016.
- Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế đối với hộ khoán
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là doanh thu khoán được xác định cho cả năm dương lịch hoặc doanh thu thực tế phát sinh trong trường hợp có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế.
- Trường hợp hộ khoán có sử dụng hóa đơn lẻ do cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh, doanh thu tính thuế được xác định riêng cho phần doanh thu trên hóa đơn và phần doanh thu khoán ổn định đầu năm.
- Đối với hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, hộ kinh doanh thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu theo từng lĩnh vực ngành nghề
Công văn hướng dẫn chi tiết tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và thuế TNCN áp dụng đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Tỷ lệ thuế GTGT là 1%; tỷ lệ thuế TNCN là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 5%; tỷ lệ thuế TNCN là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ thuế GTGT là 3%; tỷ lệ thuế TNCN là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ thuế GTGT là 2%; tỷ lệ thuế TNCN là 1%.
- Quy định về quản lý và sử dụng hóa đơn của hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không được sử dụng hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in của riêng mình mà phải sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ theo từng lần phát sinh (nếu có nhu cầu xuất hóa đơn cho khách hàng).
- Khi cấp hóa đơn lẻ, cơ quan thuế thực hiện thu thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên doanh thu ghi trên hóa đơn. Doanh thu này không gộp vào doanh thu khoán đã xác định từ đầu năm để tính thuế khoán ổn định.
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản hóa đơn, chứng từ mua bán hàng hóa, dịch vụ để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan thuế khi có yêu cầu.
- Quy trình khai thuế, nộp thuế và công khai thông tin
- Hộ kinh doanh khoán thực hiện khai thuế khoán một lần trong năm vào thời gian quy định (thường trước ngày 15 tháng 12 của năm trước hoặc chậm nhất là ngày 15 tháng 1 của năm tính thuế).
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp, lập sổ bộ thuế và thực hiện công khai thông tin về doanh thu, mức thuế khoán dự kiến của các hộ kinh doanh trên địa bàn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, chợ, trung tâm thương mại và trên trang thông tin điện tử của ngành Thuế.
- Việc công khai thông tin nhằm đảm bảo tính minh bạch, dân chủ, tạo điều kiện để người dân và các hộ kinh doanh giám sát lẫn nhau, tránh thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế tiêu cực trong quản lý thuế.
- Xử lý các trường hợp biến động kinh doanh trong năm
- Trường hợp hộ kinh doanh khoán có thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh hoặc tạm ngừng, nghỉ kinh doanh trong năm, hộ kinh doanh phải khai báo kịp thời với cơ quan thuế để điều chỉnh lại mức thuế khoán cho phù hợp với thực tế.
- Nếu hộ kinh doanh ngừng kinh doanh từ 15 ngày liên tục trở lên trong tháng thì được giảm 50% số thuế khoán phải nộp của tháng đó; nếu ngừng kinh doanh cả tháng thì được miễn nộp thuế khoán của tháng đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4980/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Ông Đỗ Văn Lương
(Địa chỉ: Xóm Vàng - Tân Hương - Phổ Yên - Thái Nguyên)
Trả lời đơn thư ngày 10/9/2015 của Ông Đỗ Văn Lương đề nghị giải thích ba vấn đề về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh.
Về vấn đề thứ nhất và thứ hai trong đơn đề nghị của Ông, Bộ Tài chính đã có công văn trả lời số 10744/BTC-TCT ngày 06/8/2015 (bản phô tô kèm theo). Vấn đề thứ ba, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 thì cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu. Trong quá trình xây dựng Luật, để đáp ứng yêu cầu đơn giản, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi và phù hợp với thực tế người nộp thuế trong trường hợp này là hộ kinh doanh không có điều kiện áp dụng sổ sách kế toán, hóa đơn để xác minh thu nhập. Tiếp thu ý kiến của Ủy ban Tài chính Ngân sách và Đại biểu Quốc hội, Chính phủ đã báo cáo Quốc hội quy định mức thu theo tỷ lệ trên doanh thu đảm bảo nguyên tắc đã bao gồm một mức cố định chi phí và giảm trừ gia cảnh. Cụ thể như sau:
So sánh tỷ lệ thuế thu nhập của hộ kinh doanh và doanh nghiệp, hộ kinh doanh ngành nghề thương mại áp dụng thuế suất thuế TNCN là 0,5% trên doanh thu, trong khi tỷ lệ thuế TNDN áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế TNDN trên doanh thu là 1%. Nếu quy ngược lại theo thuế suất thuế TNDN 20% tính trên thu nhập (doanh thu trừ chi phí) thì doanh nghiệp trong trường hợp này được tính một khoản chi phí cố định là 95% trên doanh thu. Như vậy, khi áp dụng tỷ lệ thuế TNCN 0,5% trên doanh thu thì tương tự hộ kinh doanh cũng đã được tính một khoản chi phí đến 95% và một khoản giảm trừ gia cảnh bằng cách chỉ áp dụng tỷ lệ thuế bằng một nửa so với tỷ lệ của doanh nghiệp.
Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế mong tiếp tục nhận được ý kiến đóng góp của Ông Đỗ Văn Lương và các cá nhân, hộ kinh doanh tại địa phương để Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế theo đúng chủ trương và định hướng của Đảng và Nhà nước.
Tổng cục Thuế trả lời để Ông biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1784/TCT-CC năm 2015 về quản lý thuế hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 53748/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế đối với việc xác định thu nhập sau thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3633/TCT-TNCN năm 2015 về phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh sản xuất gạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 195/TCT-TNCN năm 2016 về xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1252/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2Công văn 1784/TCT-CC năm 2015 về quản lý thuế hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 53748/CT-HTr năm 2015 chính sách thuế đối với việc xác định thu nhập sau thuế đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3633/TCT-TNCN năm 2015 về phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh sản xuất gạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 10744/BTC-TCT năm 2015 về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 195/TCT-TNCN năm 2016 về xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1252/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4980/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 4980/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
