Giới thiệu về Công văn 496/TCT-KK năm 2018
Công văn 496/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương, đảm bảo việc thực hiện hoàn thuế GTGT được thống nhất, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật quy định.
Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo nội dung hướng dẫn, để được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai thuế GTGT riêng đối với dự án đầu tư.
Nguyên tắc bù trừ và xử lý hoàn thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế trước khi xác định số thuế được hoàn:
- Kê khai riêng biệt: Người nộp thuế phải lập tờ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo mẫu quy định (Mẫu số 02/GTGT).
- Thực hiện bù trừ nghĩa vụ: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính (nếu có).
- Xác định số thuế hoàn: Sau khi thực hiện bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì người nộp thuế mới được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế lưu ý các cơ quan thuế địa phương kiểm tra chặt chẽ và không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp sau:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 496/TCT-KK giúp làm rõ quy trình phối hợp giữa các chi cục thuế và cục thuế trong việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế. Việc hướng dẫn rõ ràng về nguyên tắc bù trừ thuế giữa hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại và dự án đầu tư mới giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ nguồn thu, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 496/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2990/CT-KTT ngày 29/9/2017 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về hoàn thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm 1 Khoản 3 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế quy định:
“1. ...Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng...
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế hướng dẫn:
“3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c Khoản 3 Điều này và trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê mà không hình thành tài sản cố định) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư:
…
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”
- Căn cứ Điều 39, Điều 46 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014:
“Điều 39. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
……8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.
……Điều 46. Giãn tiến độ đầu tư
1. Đối với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải đề xuất bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đầu tư khi giãn tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và đưa công trình chính vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư.
2. Nội dung đề xuất giãn tiến độ:
a) Tình hình hoạt động của dự án đầu tư và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đến thời điểm giãn tiến độ;
b) Giải trình lý do và thời hạn giãn tiến độ thực hiện dự án;
c) Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án, bao gồm kế hoạch góp vốn, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động;
d) Cam kết của nhà đầu tư về việc tiếp tục thực hiện dự án.
3. Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời gian giãn tiến độ đầu tư...”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Technomeiji Rubber Việt Nam thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 06043000128 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp lần đầu, thay đổi lần thứ hai ngày 09/4/2015, có dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất linh kiện ô tô và công nghiệp ” từ tháng 9/2012 đến quý 2/2016; dự án đi vào hoạt động và phát sinh doanh thu từ quý 3/2016 thì Công ty không thuộc trường hợp được hoàn thuế đối với dự án đang trong giai đoạn đầu tư.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hà Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 473/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 459/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 473/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 510/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư khai thác, sử dụng tài nguyên nước cung cấp nước sạch do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 459/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 578/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 690/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 496/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 496/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/02/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
