Giới thiệu về Công văn 4959/TCT-CS năm 2015
Công văn 4959/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến ưu đãi tài chính về đất đai.
- Điều kiện áp dụng miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê phải có hạng mục xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc miễn tiền thuê đất chỉ được xem xét và áp dụng đối với trường hợp thuê đất mới hoặc chuyển sang thuê đất, không áp dụng cho các trường hợp gia hạn thuê đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác.
- Người thuê đất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục khai, nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Thời gian và nguyên tắc xác định miễn tiền thuê đất
- Thời gian được miễn tiền thuê đất trong giai đoạn xây dựng cơ bản được tính theo tiến độ xây dựng thực tế của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt khi giao đất hoặc cho thuê đất.
- Thời gian miễn tối đa cho giai đoạn xây dựng cơ bản không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp dự án đầu tư có nhiều hạng mục hoặc phân kỳ đầu tư khác nhau, thời gian xây dựng cơ bản được xác định cụ thể cho từng hạng mục hoặc từng phân kỳ đầu tư tương ứng để làm căn cứ miễn tiền thuê đất.
- Nếu quá thời hạn xây dựng cơ bản được phê duyệt mà dự án vẫn chưa hoàn thành đi vào hoạt động, người thuê đất sẽ không được tiếp tục miễn tiền thuê đất cho thời gian chậm trễ đó, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
- Thành phần hồ sơ và thủ tục thực hiện
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất (nêu rõ lý do, diện tích và thời gian đề nghị miễn); Quyết định cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy phép xây dựng hoặc văn bản phê duyệt thiết kế thi công.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để kiểm tra, xác định thời gian xây dựng cơ bản thực tế và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền.
- Trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm
- Đối với người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ và số liệu cung cấp. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về tiến độ xây dựng hoặc mục đích sử dụng đất, phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế.
- Đối với cơ quan thuế: Có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành tiến độ xây dựng của dự án. Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai không trung thực hoặc không tiến hành xây dựng theo đúng tiến độ đã cam kết mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4959/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.
Trả lời Công văn số 4425/CT.QLTĐ ngày 25/8/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình, hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất.”
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. ...”
- Tại khoản 3, Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"3. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP .”
- Tại điểm 1.2.b, Mục 1 Công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “b) Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận đầu tư,..., cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 3 năm, kể từ ngày có Quyết định thuê đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế..."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP TNHH Cà Ty được nhà nước cho thuê đất theo Quyết định số 1233/QĐ-TTg ngày 11/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ, với diện tích là 14.621 m2. Trên cơ sở đó, đến ngày 08/8/2002, Công ty được Ban Đền bù giải phóng mặt bằng lập biên bản bàn giao 8.785 m2, diện tích còn lại vướng mắc, do không thương lượng được với các hộ dân để giải phóng mặt bằng. Cho nên, đến ngày 10/1/2012, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quyết định số 45/QĐ-UBND và Quyết định số 1331/QĐ-UBND về điều chỉnh Quyết định số 45/QĐ-UBND về việc xử lý diện tích đất đang sử dụng (đợt 1) của dự án, xác định diện tích đất thực tế của Công ty đang sử dụng là 9.710 m2.
Trên cơ sở đó, Công ty được UBND tỉnh Bình Thuận cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 48121000671 ngày 23/3/2011, tại Điều 7 xác định: “Sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư và hoàn thành thủ tục, Công ty có trách nhiệm triển khai xây dựng trong thời hạn 12 tháng và hoàn thành đưa vào hoạt động năm 2013.”
Đến ngày 24/6/2015, Công ty nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận đầu tư, tính từ ngày Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 10/1/2012 UBND tỉnh Bình Thuận có hiệu lực, đến khi đưa vào hoạt động trong năm 2013.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3820/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4938/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 186/TTg-KTN năm 2016 về miễn tiền thuê đất cho Viện Dệt may do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 456/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5573/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3820/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4938/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 186/TTg-KTN năm 2016 về miễn tiền thuê đất cho Viện Dệt may do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 456/TCT-CS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5573/TCT-CS năm 2023 về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4959/TCT-CS năm 2015 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4959/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
