Tổng quan về Công văn 3820/TCT-CS năm 2015
Công văn 3820/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định về việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Thời gian miễn tối đa: Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Điều kiện áp dụng: Việc miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện sau khi người thuê đất hoàn thành các thủ tục và nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm theo đúng quy định hiện hành.
- Xử lý trường hợp nộp hồ sơ chậm: Trường hợp người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm so với thời gian quy định, người nộp thuế chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian xây dựng cơ bản còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ cho cơ quan thuế.
Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Thành phần hồ sơ: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư; Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp dự án phải cấp giấy phép xây dựng); Hợp đồng thuê đất và các tài liệu liên quan khác chứng minh thời gian xây dựng cơ bản thực tế.
- Cơ quan giải quyết: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu tiền thuê đất (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế theo đúng quy định.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Người nộp thuế phải tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu, tài liệu và hồ sơ đã cung cấp cho cơ quan thuế để làm căn cứ xét miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục, tiến hành kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời, đúng đối tượng và đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3820/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1541/CT-QLĐ ngày 11/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 4/11/2005 của Chính phủ quy định về miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“3. Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp dự án có nhiều hạng mục công trình hoặc giai đoạn xây dựng độc lập với nhau thì miễn tiền thuê theo từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập đó; trường hợp không thể tính riêng được từng hạng mục hoặc giai đoạn xây dựng độc lập thì thời gian xây dựng được tính theo hạng mục công trình có tỷ trọng vốn lớn nhất”.
Tại điểm 1.6, Mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 4/11/2005 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“1.6- Đối với trường hợp được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, việc nộp hồ sơ chia làm 2 giai đoạn:
a) Trong thời gian đang tiến hành xây dựng cơ bản, tính từ thời điểm phải tính tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP:
- Giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Hợp đồng xây dựng;
- Biên bản bàn giao đất trên thực địa;
b) Sau khi công trình hoặc hạng mục công trình được hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác/sử dụng:
Biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình/hạng mục công trình hoàn thành, đưa vào khai thác/sử dụng được lập giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng công trình”.
Tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê”.
Về một số nội dung về miễn, giảm tiền thuê đất, ngày 12/6/2015 Bộ Tài chính đã có công văn số 7810/BTC-QLCS gửi Cục Thuế các địa phương.
Căn cứ quy định trên thì:
- Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014, đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định, khi hoạt động XDCB kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán số tiền thuê đất được miễn. Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01/7/2014 nhưng sau ngày 01/7/2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản thực hiện theo hướng dẫn tại tiết 1.2b Điểm 1 công văn số 7810/BTC-QLCS ngày 12/6/2015 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01/7/2014 trở đi thì thời gian xây dựng cơ bản được được miễn tiền thuê đất thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư và tiến độ thực hiện dự án tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc Đăng ký đầu tư; cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, tối đa không quá 03 năm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hưng Yên được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 481/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1834/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2003/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4216/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4959/TCT-CS năm 2015 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2350/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Công văn 481/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1834/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 7810/BTC-QLCS năm 2015 hướng dẫn về miễn, giảm tiền thuê đất đối với một số trường hợp do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 2003/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị quyết 02/NQ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4216/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4747/TCT-CS năm 2015 về Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất và thuế môn bài đối với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4959/TCT-CS năm 2015 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2350/TCT-CS năm 2023 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3820/TCT-CS năm 2015 về miễn, giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3820/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
