Tóm tắt Công văn 4953/TCHQ-GSQL năm 2022 về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính
Công văn số 4953/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của quy định này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Văn bản xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ các quy định hướng dẫn, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển, giao nhận thông qua mạng lưới dịch vụ bưu chính quốc tế.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục kiểm tra giám sát; các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được chỉ định theo quy định của pháp luật; và các tổ chức, cá nhân có hoạt động gửi, nhận hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường bưu chính.
Nguyên tắc quản lý và trách nhiệm của các bên (Điều 3 và Điều 4)
Các điều khoản này thiết lập nền tảng vận hành cho hoạt động thông quan hàng hóa bưu chính, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp:
- Nguyên tắc quản lý hải quan: Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính đều phải được làm thủ tục hải quan và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo đúng quy định pháp luật. Quá trình kiểm tra được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, sử dụng tối đa hệ thống thông tin dữ liệu điện tử để rút ngắn thời gian thông quan.
- Địa điểm làm thủ tục hải quan: Quy định cụ thể về các địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với bưu gửi quốc tế. Việc thông quan phải được thực hiện tại các cửa khẩu hoặc các địa điểm được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập riêng cho dịch vụ bưu chính.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính: Doanh nghiệp bưu chính có trách nhiệm thay mặt chủ hàng thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa khi có yêu cầu kiểm tra thực tế, và thực hiện nộp các khoản thuế, lệ phí (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4953/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
Kính gửi: Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam
(Đ/c: Số 5 Phạm Hùng, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 4728/BĐVN-DVBC ngày 4/11/2022 của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam về thủ tục hải quan đối với gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Đối với hàng quà biếu, tặng gửi qua dịch vụ bưu chính:
Tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 5/6/2018 quy định:
“Các trường hợp sau đây người khai hải quan được lựa chọn khai theo phương thức điện tử hoặc khai trên tờ khai hải quan giấy:
…………
d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;”
Như vậy, hàng quà biếu, quà tặng gửi qua dịch vụ bưu chính thuộc trường hợp được khai trên tờ khai hải quan giấy:
Hồ sơ đối với hàng hóa nhóm 1 gồm: tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trị giá thấp (điện tử) hoặc Tờ khai hải quan giấy theo Mẫu HQ/2015/NK, HQ/2015/XK; tờ khai CN22/CN23 hoặc số hiệu bưu gửi E1QT hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương và hóa đơn thương mại (nếu có).
Hồ sơ đối với hàng hóa nhóm 2 được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính.
Trong trường hợp là hàng quà biếu, quà tặng thì tại tờ khai CN22/CN23/số hiệu bưu gửi E1QT sẽ được tích vào ô “Gift”.
2. Đối với hàng thương mại điện tử gửi qua dịch vụ bưu chính:
Đối với các trường hợp không thuộc đối tượng được khai trên tờ khai giấy sẽ thực hiện khai theo phương thức điện tử. Hồ sơ hải quan và thủ tục hải quan điện tử được thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 1 Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019. Theo đó, đối với hàng hóa nhóm 1, doanh nghiệp có trách nhiệm khai đầy đủ các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai trị giá thấp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 49/2015/TT-BTC ngày 14/4/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính (không phải tờ khai trị giá thấp MIC/MEC như phản ánh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam vì tờ khai MIC/MEC áp dụng đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh).
Tuy nhiên, hiện nay, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chưa đáp ứng yêu cầu để thực hiện khai các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai trị giá thấp theo quy định này. Vì vậy, việc thực hiện thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp được chỉ định (doanh nghiệp bưu chính) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019 của Bộ Tài chính, thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy đối với hàng hóa nhóm 1 và thực hiện khai điện tử đối với hàng hóa nhóm 2 trên hệ thống VNACCS như hàng hóa thông thường khác.
Việc cơ quan hải quan yêu cầu khai chỉ tiêu thông tin về chứng minh thư nhân dân tại công văn 3923/TCHQ-GSQL ngày 6/8/2021 nhằm tăng cường quản lý đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh (MIC, MEC), không áp dụng đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính.
Tổng cục Hải quan thông báo để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6821/TCHQ-GSQL thực hiện Thông tư 99/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3967/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5939/TCHQ-GSQL năm 2018 về tờ khai vận chuyển độc lập đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3386/BĐVN-DVBC năm 2020 về cập nhật hoạt động cung ứng các dịch vụ Bưu chính Quốc tế do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ban hành
- 1Công văn 6821/TCHQ-GSQL thực hiện Thông tư 99/2010/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa xuất, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3967/TCHQ-GSQL về thủ tục nhập khẩu hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định thủ tục hải quan đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Công văn 5939/TCHQ-GSQL năm 2018 về tờ khai vận chuyển độc lập đối với thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Thông tư 56/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 49/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với, thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định và Thông tư 191/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3923/TCHQ-GSQL năm 2021 về tăng cường quản lý đối với hàng hóa trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3386/BĐVN-DVBC năm 2020 về cập nhật hoạt động cung ứng các dịch vụ Bưu chính Quốc tế do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ban hành
Công văn 4953/TCHQ-GSQL năm 2022 về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4953/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2022
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
