Công văn 4948/TCT-QLN năm 2020 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về cơ chế, thủ tục và điều kiện gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh hoặc thảm họa.
Các nội dung cốt lõi về gia hạn nộp thuế theo Công văn 4948/TCT-QLN:
- Đối tượng được áp dụng gia hạn nộp thuế: Người nộp thuế chịu thiệt hại vật chất trực tiếp do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu quy định của cơ quan thuế.
- Biên bản kiểm kê, xác định giá trị thiệt hại vật chất do cơ quan chuyên môn hoặc bên thứ ba độc lập xác nhận.
- Văn bản, tài liệu xác nhận nguyên nhân thiệt hại từ cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
- Hồ sơ chứng minh trách nhiệm bồi thường thiệt hại (nếu có) từ tổ chức bảo hiểm hoặc bên gây ra thiệt hại.
- Cơ chế và thủ tục giải quyết: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải ban hành Quyết định gia hạn nộp thuế hoặc Thông báo từ chối (có nêu rõ lý do) gửi cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm chỉ đạo và quản lý: Cục Thuế và Chi cục Thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng thủ tục; đồng thời tăng cường rà soát, kiểm tra nhằm ngăn chặn hành vi lợi dụng chính sách để gian lận, trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Công văn 4948/TCT-QLN là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình gia hạn nộp thuế trên toàn hệ thống ngành thuế, tháo gỡ kịp thời áp lực tài chính cho doanh nghiệp và người nộp thuế khi gặp rủi ro bất khả kháng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4948/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 10/TTr-CT ngày 08/7/2020 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh về việc gia hạn nộp thuế theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định đối tượng áp dụng:
“2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
…”
- Tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất:
“Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh
Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020 của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2020.”
- Tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định về trình tự, thủ tục gia hạn: “Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuê và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế'”
- Tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên quy định về trình tự, thủ tục gia hạn: “Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo Nghị định này”
Căn cứ các quy định tại Khoản 2 Điều 2, Khoản 3 Điều 3, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ thì hộ gia đình, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải đường bộ thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Hộ gia đình, kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 31/12/2020. Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (bằng phương thức điện tử hoặc phương thức khác) theo mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
Trường hợp Công ty TNHH Grab (Công ty) ký hợp đồng hợp tác kinh doanh vận tải phân chia doanh thu với cá nhân, Công ty thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN, GTGT và nộp thuế thay cá nhân thì số thuế khấu trừ nộp thay cá nhân không thuộc trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định của Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3694/TCHQ-TXNK năm 2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4918/TCT-CS năm 2020 thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1307/TCT-CS năm 2020 về Nghị định gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất
- 3Công văn 3694/TCHQ-TXNK năm 2020 về gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4918/TCT-CS năm 2020 thực hiện Nghị định 41/2020/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1085/TCT-QLN năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3419/TCT-CS năm 2021 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4948/TCT-QLN năm 2020 về gia hạn nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4948/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đoàn Xuân Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
