Công văn 4945/BXD-KHCN do Bộ Xây dựng ban hành năm 2020 nhằm giải đáp các vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (QCVN 16:2019/BXD). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung hướng dẫn quan trọng của Bộ Xây dựng gửi đến các Sở Xây dựng địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Theo quy định tại Điều 26 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện như sau:
- Việc thừa nhận kết quả giữa các tổ chức, cá nhân trong nước với nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ do các bên tự thỏa thuận.
- Đối với hoạt động quản lý nhà nước, việc thừa nhận phải tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc các thỏa thuận quốc tế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết.
- Bộ Xây dựng lưu ý hiện nay chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy hay tổ chức thử nghiệm nước ngoài nào được Bộ Xây dựng thừa nhận. Khi có phát sinh về tổ chức được thừa nhận, Bộ Xây dựng sẽ công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và thông báo tới các Sở Xây dựng địa phương.
- Thủ tục thông quan hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc QCVN 16:2019/BXD
Việc thông quan hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm 2 nhập khẩu phải căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP (bổ sung Khoản 2b, 2c Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP). Theo đó, quy trình thông quan áp dụng biện pháp công bố hợp quy theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu.
- Xử lý chuyển tiếp đối với chứng nhận hợp quy theo phương thức 7
Để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng chấp thuận cho Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố (bao gồm cả Sở Xây dựng TP. Hồ Chí Minh) tiếp tục tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa đã được cấp giấy chứng nhận phù hợp theo QCVN 16:2014/BXD và QCVN 16:2017/BXD theo phương thức 7.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp theo Phương thức 5
QCVN 16:2019/BXD (ban hành kèm theo Thông tư 19/2019/TT-BXD) quy định về Phương thức 5 tại Điều 3.1 như sau:
- Phương thức này áp dụng cho các sản phẩm được sản xuất bởi các cơ sở trong và ngoài nước đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001.
- Quy định này được hiểu là cơ sở sản xuất chỉ cần duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Bộ Xây dựng khuyến khích các đơn vị chủ động xây dựng, vận hành và nhận chứng chỉ ISO 9001 để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Hồ sơ công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu được chứng nhận theo Phương thức 5
Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu có giấy chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (hiệu lực 03 năm, đánh giá tại cơ sở sản xuất nước ngoài) nhưng trên giấy chứng nhận chỉ thể hiện tên nhà sản xuất nước ngoài mà không có tên doanh nghiệp nhập khẩu tại Việt Nam, doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp kèm các tài liệu chứng minh mối liên hệ sau:
- Bản sao Hợp đồng thương mại và Danh mục hàng hóa (nếu có).
- Bản sao có xác nhận của đơn vị nhập khẩu đối với vận đơn, hóa đơn thương mại, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có).
- Chứng chỉ chất lượng từ nước xuất khẩu bao gồm giấy chứng nhận chất lượng hoặc kết quả thử nghiệm (nếu có).
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (nếu có).
- Hình ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc trên nhãn chính và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định).
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) (nếu có).
- Quy định về lưu thông sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên thị trường
Nhằm đơn giản hóa thủ tục cho doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019, Điểm 1.4.3 Mục 1.4 QCVN 16:2019/BXD quy định sản phẩm khi lưu thông phải có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và/hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy. Cụ thể:
- Đối với hàng hóa nhập khẩu: Khi lưu thông cần có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước: Khi lưu thông cần có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy do Sở Xây dựng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh cấp.
- Đối tượng bắt buộc thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy
QCVN 16:2019/BXD chỉ quy định bắt buộc đối với hai nhóm đối tượng là người sản xuất và người nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
- Hướng dẫn đánh giá chất lượng đối với một số loại vật liệu xây dựng cụ thể
- Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng: Do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương (là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo Mẫu số 3 của Nghị định 74/2018/NĐ-CP, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân cấp của Bộ quản lý ngành.
- Sản phẩm kính nổi: Các loại kính nổi có màu không thuộc danh mục bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD.
- Gạch gốm ốp lát có bề mặt trang trí không phẳng: Theo QCVN 16:2019/BXD, gạch gốm ốp lát phải kiểm tra 05 chỉ tiêu kỹ thuật. Đối với loại có bề mặt không phẳng, do tiêu chuẩn TCVN 6415:2016 không quy định việc giảm bớt chỉ tiêu nên không thể tự ý chỉ thử nghiệm 03 chỉ tiêu. Đơn vị thử nghiệm sẽ căn cứ vào thực tế từng sản phẩm để xác định chỉ tiêu nào không thể thực hiện được và tự chịu trách nhiệm về kết luận của mình. Hiện tại cũng chưa có cơ sở pháp lý để định nghĩa chính xác thế nào là "bề mặt không phẳng".
- Tấm thạch cao: Trên thị trường Việt Nam, tấm thạch cao có độ dày từ 6,4 mm đến 25,4 mm. Tiêu chuẩn ASTM C1396/C1396M-17 phân loại theo mục đích sử dụng (tấm tường, tấm nền chịu ẩm...) chứ không có loại "Tấm thạch cao chịu ẩm" riêng biệt. Đối với tấm thạch cao chịu ẩm dày 9,0 mm và 9,5 mm (thực chất là tấm tường hoặc tấm trang trí được cải tiến thêm tính năng chịu ẩm), khi chứng nhận hợp quy sẽ đánh giá theo tiêu chuẩn tấm tường hoặc tấm trang trí và không đánh giá độ hút nước. Đối với tấm nền thạch cao chịu ẩm có chiều dày ngoài phạm vi tiêu chuẩn thì không thực hiện đánh giá do thiếu cơ sở kỹ thuật.
- Ống và phụ tùng: Quy cách lấy mẫu được thực hiện theo Khoản 7 Mục VI Bảng 1 QCVN 16:2019/BXD. Trong đó, Mục 7.1, 7.2 và 7.3 yêu cầu lấy mẫu đối với cả ống và phụ tùng. Ngược lại, Mục 7.4 và 7.5 chỉ thực hiện lấy mẫu đối với ống, không lấy mẫu đối với phụ tùng đi kèm.
- Đá bazan: Sản phẩm đá bazan không thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của QCVN 16:2019/BXD.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4945/BXD-KHCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2020 |
Kính gửi: Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh
Bộ Xây dựng nhận được công văn số 9801/SXD-VLXD ngày 27/8/2020 của Sở Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giải đáp vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thực hiện QCVN 16:2019/BXD. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến sau:
1. Về việc cấp giấy chứng nhận hợp quy của các tổ chức chứng nhận khi QCVN 16:2019/BXD đã có hiệu lực thi hành
Các tổ chức được Bộ Xây dựng cấp quyết định chỉ định đánh giá sự phù hợp theo QCVN 16:2019/BXD cần thực hiện đúng theo các quy định hiện hành.
Kể từ 01/7/2020, các sản phẩm không còn thuộc danh mục trong QCVN 16:2019/BXD thì không cần duy trì giấy chứng nhận hợp quy.
2. Về việc thông quan hàng hóa VLXD thuộc QCVN 16:2019/BXD nhập khẩu
2.1. Về tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm sản phẩm, hàng hóa VLXD được Bộ Xây dựng thừa nhận
Điều 26. Thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 quy định:
“1. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, vùng lãnh thổ do các bên tự thỏa thuận.
2. Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết”.
Hiện nay, chưa có tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm được Bộ Xây dựng thừa nhận. Khi có phát sinh về tổ chức được thừa nhận, Bộ Xây dựng sẽ đăng tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng và phổ biến thông tin đến Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.
2.2. Về việc thông quan hàng hóa VLXD thuộc QCVN 16:2019/BXD nhập khẩu
Cần căn cứ khoản 3, Điều 1, Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 (bổ sung khoản 2b, 2c Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP). Quy định đối với hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy.
3. Về xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp đã đánh giá chứng nhận phù hợp QCVN 16:2017/BXD theo phương thức 7
Để tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ doanh nghiệp VLXD, chấp thuận cho Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trong đó có Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa VLXD đã được cấp chứng nhận phù hợp QCVN 16:2014/BXD và QCVN 16:2017/BXD theo phương thức 7.
4. Về phương thức đánh giá sự phù hợp sản phẩm, hàng hóa VLXD theo QCVN 16:2019/BXD
Trong QCVN 16:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019, Phương thức 5, Điều 3.1 Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy có ghi “Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001". Điều này được hiểu cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài chỉ cần duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Bộ Xây dựng khuyến khích các đơn vị xây dựng, hoạt động và được cấp Giấy chứng nhận hệ thống quản lý ISO 9001.
5. Về tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hàng hóa VLXD nhập khẩu được chứng nhận hợp quy theo phương thức 5
Đối với hồ sơ công bố hợp quy hàng hóa VLXD được chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có hiệu lực 03 năm, đánh giá quá trình sản xuất tại nơi sản xuất ở nước ngoài, do doanh nghiệp tại Việt Nam nhập khẩu; trường hợp giấy chứng nhận hợp quy chỉ có tên đơn vị sản xuất và nơi sản xuất ở nước ngoài, không thể hiện thông tin doanh nghiệp nhập khẩu ở Việt Nam;
Doanh nghiệp nhập khẩu khi công bố hợp quy, phải nộp kèm theo các tài liệu sau để xác định mối liên hệ với doanh nghiệp sản xuất ở nước ngoài đã được cấp chứng nhận hợp quy:
Bản sao Hợp đồng, Danh mục hàng hóa (nếu có); bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn, hóa đơn, tờ khai hàng hóa nhập khẩu (nếu có); chứng chỉ chất lượng của nước xuất khẩu (giấy chứng nhận chất lượng, kết quả thử nghiệm) (nếu có); giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có), ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có).
6. Về việc các sản phẩm, hàng hóa VLXD của QCVN 16:2019/BXD khi lưu thông trên thị trường
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp đúng theo tinh thần của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/1/2019, QCVN 16:2019/BXD đã đưa ra quy định đối với sản phẩm hàng hóa VLXD khi lưu thông trên thị trường, áp dụng phù hợp cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước và nhập khẩu, Điểm 1.4.3. Mục 1.4 của QCVN 16:2019/BXD quy định: “Các sản phẩm hàng hóa VLXD... khi lưu thông trên thị trường phải có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và/hoặc thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy...”, như vậy:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trên thị trường cần có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và thông báo kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa (mục 8.1 sau đây).
+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước khi lưu thông trên thị trường cần có giấy chứng nhận hợp quy, giấy công bố hợp quy và thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của Sở Xây dựng nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh.
7. Về đối tượng thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy
QCVN 16:2019/BXD chỉ quy định bắt buộc người sản xuất và người nhập khẩu thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
8. Về việc đánh giá chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa VLXD
8.1. Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ban hành theo mẫu số 3 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.
Căn cứ khoản 1, khoản 2, Điều 20, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định:
“Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực”.
8.2. Về sản phẩm, hàng hóa kính nổi
Kính nổi có màu không thuộc danh mục phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD.
8.3. Về kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa gạch gốm ốp lát có bề mặt trang trí không phẳng
Theo Bảng 1 và Phụ lục E của QCVN16:2019/BXD quy định kiểm tra 05 chỉ tiêu đối với gạch gốm ốp lát. Đối với gạch gốm ốp lát có bề mặt không phẳng, sẽ không thể có quy định là chỉ thử 03 chỉ tiêu do trong TCVN 6415:2016 không quy định.
Trên thực tế, tổ chức thử nghiệm sẽ xem xét đối với từng loại sản phẩm cụ thể để xác định là chỉ tiêu nào không thể kiểm tra được và có trách nhiệm với kết luận của mình.
Mặt khác, khi áp dụng đối với bề mặt gạch không phẳng sẽ không có căn cứ, cơ sở để xác định chính xác thế nào là “bề mặt không phẳng”.
8.4. Về yêu cầu kỹ thuật của tấm thạch cao
Tại thị trường Việt Nam hiện nay, tấm thạch cao có chiều dày từ 6,4 đến 25,4 mm và chưa có trường hợp nào có chiều dày nằm ngoài phạm vi này. Các tấm thạch cao quy định trong tiêu chuẩn ASTM C1396/C1396M-17 được phân loại theo mục đích sử dụng, cụ thể như: Tấm tường thạch cao, Tấm nền thạch cao chịu ẩm,... mà không có quy định cho loại Tấm thạch cao chịu ẩm.
Đối với các loại tấm thạch cao chịu ẩm có chiều dày 9,0 và 9,5 mm trên thị trường chủ yếu là Tấm thạch cao tường hoặc Tấm thạch cao trang trí và nhà sản xuất có cải tiến, bổ sung thêm tính năng chịu ẩm cho sản phẩm. Vì vậy, khi thực hiện công tác chứng nhận hợp quy cho 02 loại sản phẩm này sẽ đánh giá theo Tấm thạch cao tường hoặc Tấm thạch cao trang trí và sẽ không đánh giá độ hút nước như đối với Tấm nền thạch cao chịu ẩm.
Đối với Tấm nền thạch cao chịu ẩm: nếu có chiều dày nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn sẽ không đánh giá chất lượng vì không có cơ sở để thực hiện.
8.5. Về lấy mẫu, chứng nhận hợp quy đối với các loại ống và phụ tùng
Tại Khoản 7 Mục VI Bảng 1 - QCVN 16:2019/BXD có quy định về quy cách mẫu cho các loại ống. Trong đó, Mục 7.1 và Mục 7.2 có quy định về quy cách mẫu đối với cả ống và phụ tùng.
Đối với Mục 7.3, quy cách lấy mẫu tương tự tại Mục 7.1 và Mục 7.2.
Đối với Mục 7.4 và Mục 7.5, quy cách mẫu là như nhau và chỉ lấy mẫu đối với ống, không lấy mẫu đối với phụ tùng. (Quy cách mẫu như quy định tại Mục 7.4 - Bảng 1 - QCVN 16:2019/BXD)
8.6. Về đá bazan
Sản phẩm đá bazan không thuộc danh mục phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo QCVN 16:2019/BXD.
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về một số kiến nghị của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến QCVN 16:2017/BXD. Đề nghị Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Xây dựng các địa phương nghiên cứu, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
- 2Công văn 2429/TCHQ-GSQL năm 2020 về hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 3Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 4Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 5Thông tư 19/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 21/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở
- 7Công văn 2429/TCHQ-GSQL năm 2020 về hồ sơ xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Công văn 4945/BXD-KHCN năm 2020 về vướng mắc, bất cập trong việc thực hiện QCVN 16:2019/BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 4945/BXD-KHCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2020
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
