Giới thiệu chung về Công văn 494/TANDTC-TCCB
Công văn 494/TANDTC-TCCB năm 2016 được ban hành bởi Tòa án nhân dân tối cao nhằm giải quyết tình trạng quá tải, tồn đọng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm. Đây là một biện pháp tổ chức cán bộ quan trọng, huy động nguồn nhân lực chất lượng cao từ các Tòa án nhân dân địa phương để hỗ trợ cho Tòa án nhân dân tối cao trong việc đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng giải quyết các loại đơn thư tư pháp phức tạp.
Mục đích và ý nghĩa của việc biệt phái công chức
- Giải quyết dứt điểm các đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm còn tồn đọng, tránh kéo dài thời gian giải quyết gây bức xúc trong nhân dân.
- Tăng cường lực lượng chuyên môn có kinh nghiệm thực tiễn từ các cấp Tòa án địa phương cho các đơn vị chuyên trách của Tòa án nhân dân tối cao.
- Tạo điều kiện cho công chức, Thẩm phán, Thẩm tra viên ở địa phương được cọ xát, học hỏi kinh nghiệm thực tiễn xét xử và giải quyết đơn thư ở cấp tối cao, từ đó nâng cao trình độ nghiệp vụ khi trở về đơn vị công tác ban đầu.
Đối tượng và tiêu chuẩn công chức được biệt phái
- Đối tượng áp dụng: Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án và các công chức chuyên môn khác đang công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có năng lực nghiệp vụ tốt.
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Công chức được lựa chọn phải có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh chính trị vững vàng, có kinh nghiệm thực tiễn trong công tác xét xử hoặc giải quyết đơn thư khiếu nại tư pháp. Ưu tiên những người có năng lực nghiên cứu hồ sơ vụ án phức tạp và khả năng đề xuất hướng giải quyết chính xác, đúng pháp luật.
Chế độ chính sách và quyền lợi của công chức biệt phái
- Giữ nguyên quyền lợi tại đơn vị gốc: Công chức trong thời gian biệt phái vẫn được bảo đảm các quyền lợi về lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) và các chế độ chính sách khác tại Tòa án nơi đi.
- Công tác thi đua, khen thưởng: Kết quả hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian biệt phái là cơ sở quan trọng để đánh giá, phân loại công chức hàng năm, đồng thời là căn cứ để xem xét quy hoạch, bổ nhiệm và khen thưởng tại đơn vị công tác.
- Hỗ trợ từ Tòa án nhân dân tối cao: Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm bố trí điều kiện làm việc, hỗ trợ kinh phí sinh hoạt hoặc các điều kiện cần thiết khác để công chức biệt phái yên tâm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Tòa án nhân dân tối cao: Tiếp nhận, phân công công việc phù hợp với năng lực của công chức biệt phái; theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ và phối hợp với đơn vị cử biệt phái để giải quyết các chế độ liên quan.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện (đơn vị cử đi): Nghiêm túc chấp hành quyết định biệt phái của Tòa án nhân dân tối cao; tạo điều kiện thuận lợi nhất về bàn giao công việc để công chức lên đường nhận nhiệm vụ đúng thời hạn; phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức.
- Công chức được biệt phái: Phải chấp hành nghiêm túc quyết định điều động, biệt phái; tuân thủ nội quy, quy chế làm việc của Tòa án nhân dân tối cao; nỗ lực nghiên cứu hồ sơ, đề xuất giải quyết đơn thư đúng tiến độ và bảo đảm chất lượng chuyên môn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 494/TANDTC-TCCB | Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Chỉ thị số 05/2016/CT-CA ngày 20/7/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc tập trung giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao; trên cơ sở đề xuất của Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện ngay các công việc như sau:
1. Cử công chức thực hiện biệt phái (thời hạn biệt phái là 12 tháng) để tập trung giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao với số lượng, thành phần như sau:
- Về số lượng công chức thực hiện biệt phái: trên cơ sở đề xuất của các Tòa án nhân dân cấp cao (có danh sách gửi kèm theo).
- Về thành phần công chức thực hiện biệt phái gồm: 01 công chức là lãnh đạo Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và thi hành án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Thẩm tra viên có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu, thẩm tra các vụ, việc; trường hợp không có đủ số lượng Thẩm tra viên để thực hiện biệt phái (theo danh sách đề xuất của Tòa án nhân dân cấp cao), có thể cử các Thư ký Tòa án có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công tác và có khả năng nghiên cứu, giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm các loại vụ, việc.
2. Lập danh sách cử công chức thực hiện biệt phái của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo mẫu đính kèm Công văn) gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) trước ngày 11/8/2016 (kèm theo file điện tử gửi về địa chỉ email: vantatc@gmail.com) để tổng hợp, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định biệt phái công chức theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. CHÁNH ÁN |
DANH SÁCH
CÔNG CHỨC ĐỀ NGHỊ BIỆT PHÁI ĐỂ GIẢI QUYẾT ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
| STT | Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) | Số lượng công chức đề nghị biệt phái | Ghi chú |
| 1 | An Giang | 4 |
|
| 2 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 3 |
|
| 3 | Bạc Liêu | 3 |
|
| 4 | Bắc Giang | 2 |
|
| 5 | Bắc Kạn | 2 |
|
| 6 | Bắc Ninh | 2 |
|
| 7 | Bến Tre | 4 |
|
| 8 | Bình Dương | 4 |
|
| 9 | Bình Định | 2 |
|
| 10 | Bình Phước | 2 |
|
| 11 | Bình Thuận | 3 |
|
| 12 | Cà Mau | 4 |
|
| 13 | Cao Bằng | 2 |
|
| 14 | Đắk Lắk | 3 |
|
| 15 | Đắk Nông | 2 |
|
| 16 | Điện Biên | 2 |
|
| 17 | Đồng Nai | 4 |
|
| 18 | Đồng Tháp | 3 |
|
| 19 | Gia Lai | 2 |
|
| 20 | Hà Giang | 2 |
|
| 21 | Hà Nam | 2 |
|
| 22 | Hà Tĩnh | 2 |
|
| 23 | Hải Dương | 3 |
|
| 24 | Hậu Giang | 3 |
|
| 25 | Hòa Bình | 2 |
|
| 26 | Hưng Yên | 2 |
|
| 27 | Khánh Hoà | 2 |
|
| 28 | Kiên Giang | 3 |
|
| 29 | Kon Tum | 1 |
|
| 30 | Lai Châu | 2 |
|
| 31 | Lạng Sơn | 2 |
|
| 32 | Lào Cai | 2 |
|
| 33 | Lâm Đồng | 4 |
|
| 34 | Long An | 4 |
|
| 35 | Nam Định | 2 |
|
| 36 | Nghệ An | 2 |
|
| 37 | Ninh Bình | 2 |
|
| 38 | Ninh Thuận | 2 |
|
| 39 | Phú Thọ | 2 |
|
| 40 | Phú Yên | 2 |
|
| 41 | Quảng Bình | 1 |
|
| 42 | Quảng Nam | 2 |
|
| 43 | Quảng Ngãi | 2 |
|
| 44 | Quảng Ninh | 2 |
|
| 45 | Quảng Trị | 2 |
|
| 46 | Sóc Trăng | 4 |
|
| 47 | Sơn La | 2 |
|
| 48 | Tây Ninh | 4 |
|
| 49 | Thái Bình | 2 |
|
| 50 | Thái Nguyên | 2 |
|
| 51 | Thanh Hóa | 2 |
|
| 52 | Thừa Thiên-Huế | 3 |
|
| 53 | Tiền Giang | 4 |
|
| 54 | Trà Vinh | 2 |
|
| 55 | Tuyên Quang | 2 |
|
| 56 | Vĩnh Long | 3 |
|
| 57 | Vĩnh Phúc | 2 |
|
| 58 | Yên Bái |
|
|
| 59 | TP. Cần Thơ | 3 |
|
| 60 | TP. Đà Nẵng | 3 |
|
| 61 | TP. Hà Nội | 7 |
|
| 62 | TP. Hải Phòng | 2 |
|
| 63 | TP. Hồ Chí Minh | 7 |
|
| Tổng cộng |
| 164 |
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN ......... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………….., ngày … tháng … năm 2016 |
DANH SÁCH CÔNG CHỨC BIỆT PHÁI ĐỂ GIẢI QUYẾT
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
| STT | Họ và tên | Ngày, tháng, năm sinh | Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác | Năm vào ngành | Ghi chú | |
| Nam | Nữ | |||||
| 1 | Nguyễn Văn A | 01/01/1970 |
| Thẩm tra viên, Phó Trưởng phòng Phòng Kiểm tra nghiệp vụ và Thi hành án TAND thành phố Hà Nội | 2002 |
|
| 2 | .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: | CHÁNH ÁN |
- 1Quyết định 311/QĐ-CHHVN năm 2013 về Quy chế điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng hải Việt Nam
- 2Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Luật tố tụng hành chính do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thi hành quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 4Chỉ thị 10/CT-VKSTC năm 2016 về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự, vụ án hành chính do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5Quyết định 201/QĐ-VKSTC năm 2019 quy định về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 6Công văn 117/TANDTC-PC năm 2021 về mẫu Quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 7Chỉ thị 07/CT-VKSTC năm 2021 về tiếp tục tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hành chính, vụ việc dân sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1Quyết định 311/QĐ-CHHVN năm 2013 về Quy chế điều động, luân chuyển, biệt phái công chức, viên chức cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng hải Việt Nam
- 2Thông tư liên tịch 02/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Luật tố tụng hành chính do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 3Thông tư liên tịch 03/2013/TTLT-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thi hành quy định về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và thủ tục đặc biệt xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi do Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 4Chỉ thị 10/CT-VKSTC năm 2016 về tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc dân sự, vụ án hành chính do Viện Kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 5Quyết định 201/QĐ-VKSTC năm 2019 quy định về quy trình tiếp nhận, phân loại, thụ lý, xử lý và giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 6Công văn 117/TANDTC-PC năm 2021 về mẫu Quyết định không kháng nghị giám đốc thẩm do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 7Chỉ thị 07/CT-VKSTC năm 2021 về tiếp tục tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án hành chính, vụ việc dân sự do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Công văn 494/TANDTC-TCCB năm 2016 về biệt phái công chức để giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- Số hiệu: 494/TANDTC-TCCB
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/08/2016
- Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
- Người ký: Trần Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
