- Giới thiệu về Công văn 4933/TCT-CS:
Công văn 4933/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế đối với khoản chiết khấu thanh toán nhanh. Chiết khấu thanh toán nhanh là khoản tiền mà người bán giảm trừ hoặc chi trả cho người mua do người mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế.
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với chiết khấu thanh toán:
- Bản chất giao dịch: Khoản chiết khấu thanh toán nhanh được xác định là một khoản chi phí tài chính của bên bán và là thu nhập hoạt động tài chính của bên mua. Đây không phải là khoản giảm giá hàng bán trực tiếp trên hóa đơn GTGT như chiết khấu thương mại.
- Quy định về hóa đơn: Khi thực hiện chi trả chiết khấu thanh toán nhanh, người bán không được lập hóa đơn GTGT điều chỉnh giảm giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán. Đồng thời, người mua cũng không lập hóa đơn GTGT đối với khoản tiền chiết khấu nhận được.
- Chứng từ thay thế: Việc chi trả và nhận khoản chiết khấu thanh toán nhanh được thực hiện dựa trên các chứng từ chi tiền (phiếu chi, lệnh chi, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) của bên bán và chứng từ thu tiền (phiếu thu, giấy báo có) của bên mua, đi kèm với hợp đồng kinh tế có điều khoản rõ ràng về tỷ lệ và điều kiện hưởng chiết khấu.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Đối với bên bán (bên chi trả): Khoản chiết khấu thanh toán nhanh được tính vào chi phí tài chính (chi phí được trừ) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện khoản chi này có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (hợp đồng mua bán có điều khoản chiết khấu, chứng từ thanh toán, chứng từ chi tiền).
- Đối với bên mua (bên thụ hưởng): Khoản chiết khấu thanh toán nhanh nhận được phải được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (thu nhập khác) để tính vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế tương ứng.
- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ, cá nhân kinh doanh:
- Trường hợp người mua là cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Khoản chiết khấu thanh toán nhanh nhận được từ doanh nghiệp bán hàng được xác định là một khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
- Nghĩa vụ khấu trừ thuế: Doanh nghiệp chi trả chiết khấu thanh toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả. Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với khoản chiết khấu thanh toán này thường được áp dụng theo quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh (thông thường là 1% trên giá trị chiết khấu nhận được theo hướng dẫn tại Thông tư 40/2021/TT-BTC).
- Trường hợp người mua là cá nhân tiêu dùng: Khoản chiết khấu thanh toán nhanh nhận được không thuộc diện chịu thuế TNCN do đây là khoản giảm trừ chi phí tiêu dùng cá nhân, không phải thu nhập từ hoạt động kinh doanh hay tiền lương, tiền công.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ chứng minh:
- Hợp đồng kinh tế: Phải thể hiện rõ ràng điều khoản về chiết khấu thanh toán nhanh, bao gồm tỷ lệ chiết khấu, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán: Biên bản đối chiếu công nợ (nếu có), chứng từ thanh toán tiền mua hàng hóa trước hạn của bên mua (ưu tiên chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
- Chứng từ chi trả chiết khấu: Phiếu chi hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng thể hiện việc bên bán đã thanh toán khoản chiết khấu cho bên mua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4933/TCT-CS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Trả lời công văn số 1982/CT-TTHT ngày 22/10/2009 của Cục thuế tỉnh Hưng yên về chính sách thuế đối với chiết khấu thanh toán nhanh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính được ban hành vào cuối năm 2007 nhưng là văn bản pháp quy hướng dẫn Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ đã quy định rõ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2007 theo đúng thẩm quyền Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Về khoản chi phí chiết khấu thanh toán:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 2208/TCT-CS ngày 04/06/2009 xử lý dứt điểm trường hợp kiến nghị của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam tại Công văn số 299/CV ngày 17/04/2009 liên quan đến thời điểm áp dụng Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính và xác định một số khoản chi phí tính thu nhập chịu thuế TNDN trong đó có khoản chiết khấu Tổng công ty nhanh của Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007.
Về việc này, Tổng cục đã có Công văn số 2208/TCT-CS ngày 04/06/2009 trả lời doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nhưng doanh nghiệp chưa thoả đáng và có nhiều đơn kiến nghị và khiếu nại. Ngày 11/09/2009, Văn phòng Bộ đã có Giấy mời họp số 401/GM-VP ngày 09/09/2009 mời các đơn vị thuộc Bộ và Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam cùng dự họp. Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn chủ trì cuộc họp và đã có ý kiến chỉ đạo.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Hưng Yên thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp ngày 11/09/2009 làm việc trực tiếp với TNHH LG Electronics Việt Nam và báo cáo cụ thể sự việc của TNHH LG Electronics Việt Nam xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Hưng Yên và Kiểm toán Nhà nước về vấn đề này. Giao cho Cục thuế tỉnh Hưng Yên (Đồng chí Cục trưởng) báo cáo kết quả về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
Tổng cục thông báo để Đồng chí Cục trưởng Cục thuế tỉnh Hưng Yên biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn số 2208/TCT-CS về việc xác định chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1868/CT-TTHT năm 2016 về chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4933/TCT-CS chính sách thuế đối với chiết khấu thanh toán nhanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4933/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
