Giới thiệu về Công văn 4929/TCT-KK năm 2018
Công văn 4929/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục tiêu tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào việc siết chặt quy trình hoàn thuế GTGT. Văn bản chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các biện pháp nghiệp vụ đồng bộ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
- Phân loại và kiểm soát chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
- Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT một cách chính xác theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, phân định rõ ràng giữa diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau".
- Đối với các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, phải tiến hành thẩm định kỹ lưỡng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chứng từ xuất khẩu liên quan.
- Tập trung giám sát trọng điểm đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao, doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có doanh thu tăng trưởng đột biến hoặc có sự thay đổi bất thường về số thuế đề nghị hoàn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế thuộc diện "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" theo đúng thời hạn và quy trình quy định.
- Tập trung kiểm tra sâu vào chuỗi mua bán hàng hóa đầu vào, xác minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa và tính hợp pháp của các hóa đơn GTGT mà doanh nghiệp sử dụng để kê khai hoàn thuế.
- Kiên quyết thu hồi tiền hoàn thuế GTGT và áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính nghiêm khắc đối với các trường hợp phát hiện hành vi kê khai khống, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Phối hợp liên ngành và xác minh hóa đơn thuế
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, cơ quan Hải quan và các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền, tính xác thực của các giao dịch thanh toán qua ngân hàng và hoạt động xuất nhập khẩu thực tế.
- Thực hiện gửi yêu cầu xác minh hóa đơn kịp thời đến cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng đầu vào nhằm làm rõ tính hợp pháp của các giao dịch mua bán nội địa.
- Trường hợp phát hiện các dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế có trách nhiệm lập và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
- Nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ quản lý
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác quản lý hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương công vụ, nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức thuế tham gia vào quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về kết quả quản lý hoàn thuế GTGT, đồng thời kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh về Tổng cục Thuế để có hướng dẫn chỉ đạo giải quyết thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4929/TCT-KK | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 10158/CT-KTT ngày 04/10/2018 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp vãng lai của Công ty cổ phần may Hữu Nghị (trụ sở chính tại thành phố Hồ Chí Minh, MST 0304641539), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại các Điểm a, d, e Khoản 1 và Khoản 6 Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ;
Căn cứ hướng dẫn tại các điểm a, d, đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11, Điều 33 và Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Căn cứ các hướng dẫn trên:
1. Trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014, do Xí nghiệp may 6 (MST 0302641539-001, là đơn vị phụ thuộc của Công ty cổ phần may Hữu Nghị) đóng trụ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nên Công ty cổ phần may Hữu Nghị không thuộc diện nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp Xí nghiệp may 6 là cơ sở sản xuất có hạch toán kế toán thì Xí nghiệp phải đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ tại tỉnh Đồng Tháp, khi điều chuyển bán thành phẩm hoặc thành phẩm, kể cả xuất điều chuyển cho Công ty, phải sử dụng hóa đơn GTGT làm căn cứ kê khai nộp thuế tại tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp Xí nghiệp may 6 là cơ sở sản xuất không thực hiện hạch toán kế toán thì Công ty thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính ở thành phố Hồ Chí Minh và phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) cho tỉnh Đồng Tháp.
2. Trường hợp Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đã hướng dẫn Công ty cổ phần may Hữu Nghị nêu trên nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại Đồng Tháp đối với doanh thu hàng hóa, dịch vụ đo Xí nghiệp may 6 sản xuất thì Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm phối hợp với Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh và Công ty rà soát, xác định đúng hoạt động sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán của Xí nghiệp may 6; trên cơ sở đó xác định đúng nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của Xí nghiệp may 6 tại tỉnh Đồng Tháp. Nếu kết quả xác định Xí nghiệp may 6 có số thuế GTGT đã nộp lớn hơn số thuế GTGT phải nộp (bao gồm cả số thuế GTGT đã nộp tại tỉnh Đồng Tháp) thì Công ty có văn bản đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3593/TCT-KK năm 2016 triển khai và giới thiệu nội dung mới của Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 31/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3880/TCT-KK năm 2020 về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3593/TCT-KK năm 2016 triển khai và giới thiệu nội dung mới của Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 13804/BTC-TCT về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng các tháng cuối năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 31/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3880/TCT-KK năm 2020 về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4929/TCT-KK năm 2018 về quản lý thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4929/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
