Tóm tắt Công văn 4905/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Công văn 4905/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đặc biệt là quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên
Theo quy định của pháp luật thuế GTGT hiện hành, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp), trừ các trường hợp hầu như không thể thanh toán qua ngân hàng theo quy định của Chính phủ.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định pháp luật.
Chính sách khấu trừ thuế khi tài khoản ngân hàng của bên bán chưa đăng ký với cơ quan thuế
Điểm mấu chốt và mang tính tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp tại Công văn 4905/TCT-CS là việc xử lý quyền lợi khấu trừ thuế của bên mua trong trường hợp bên bán chưa thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính về thuế đối với tài khoản ngân hàng:
- Quyền lợi của bên mua: Trường hợp bên mua thực hiện thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ bằng hình thức chuyển khoản từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán. Nếu tài khoản của bên bán chưa được đăng ký hoặc chưa thông báo với cơ quan thuế theo quy định, nhưng bên mua có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, thì bên mua vẫn được xem xét, giải quyết khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này (nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ khác).
- Trách nhiệm và xử lý đối với bên bán: Việc bên bán không đăng ký hoặc không thông báo tài khoản ngân hàng sử dụng cho hoạt động kinh doanh với cơ quan thuế là hành vi vi phạm quy định về thủ tục đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên bán sẽ có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với hành vi này của bên bán theo đúng quy định của pháp luật.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 4905/TCT-CS giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp mua hàng (bên mua) trước những sai sót hoặc vi phạm hành chính mang tính chủ quan từ phía đối tác (bên bán). Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn pháp lý tối đa và tránh các tranh chấp phát sinh khi thanh tra thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Trước khi thực hiện giao dịch lớn, bên mua nên chủ động yêu cầu bên bán cung cấp thông tin xác nhận tài khoản ngân hàng đã được đăng ký với cơ quan thuế (thông qua Mẫu 08-MST hoặc các biểu mẫu cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp).
- Hồ sơ thanh toán phải đảm bảo tính nhất quán: Tên chủ tài khoản chuyển tiền phải trùng khớp với thông tin người mua trên hóa đơn, và tên chủ tài khoản nhận tiền phải trùng khớp với thông tin người bán trên hóa đơn.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba phải được quy định rõ ràng bằng văn bản trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4905/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 847/CT-KKKTT ngày 05/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp về thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.”
Tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, trường hợp Công ty CP Vĩnh Hoàn không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động cho vay và chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì việc xác định khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4046/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc xử lý khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4209/TCT-DNL năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4945/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4987/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng vườn cây lâu năm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4046/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc xử lý khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4209/TCT-DNL năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các khoản chi phí liên quan đến hoạt động của tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4945/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4987/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng hoạt động chuyển nhượng vườn cây lâu năm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4905/TCT-CS năm 2015 về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4905/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
