Tóm tắt Công văn 4876/BCT-CN năm 2019 về việc gửi mẫu khoáng sản ra nước ngoài để phân tích, kiểm nghiệm
Công văn 4876/BCT-CN do Bộ Công thương ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản có nhu cầu đưa mẫu quặng, khoáng sản ra nước ngoài để thực hiện các hoạt động phân tích, kiểm nghiệm hoặc nghiên cứu công nghệ chế biến. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi và quy định pháp lý liên quan.
1. Mục đích và đối tượng áp dụng quy định
- Mục đích gửi mẫu: Việc gửi mẫu khoáng sản ra nước ngoài chỉ được chấp thuận khi nhằm mục đích phân tích thành phần hóa - lý, kiểm nghiệm chất lượng, hoặc nghiên cứu thử nghiệm công nghệ chế biến mà các phòng thí nghiệm trong nước chưa đủ năng lực hoặc thiết bị để thực hiện.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, doanh nghiệp sở hữu giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản hợp pháp hoặc các đơn vị được ủy quyền thực hiện đề án thăm dò, khảo sát khoáng sản tại Việt Nam.
2. Yêu cầu về hồ sơ đề nghị gửi mẫu khoáng sản
Để được Bộ Công thương xem xét và có văn bản chấp thuận, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ pháp lý bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị của doanh nghiệp: Đơn giải trình rõ ràng về mục đích gửi mẫu, chủng loại khoáng sản, khối lượng mẫu cụ thể, tên và địa chỉ của đối tác tiếp nhận phân tích tại nước ngoài.
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản: Bản sao Giấy phép khai thác, Giấy phép chế biến khoáng sản hoặc các hóa đơn, chứng từ mua bán hợp pháp chứng minh nguồn gốc của lô đất đá, quặng lấy mẫu.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác: Bản sao hợp đồng dịch vụ, thỏa thuận hợp tác hoặc thư chấp nhận phân tích, kiểm nghiệm ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài.
- Phương án lấy mẫu và phân tích: Bản thuyết minh chi tiết về phương án lấy mẫu, khối lượng mẫu cần thiết cho từng loại thí nghiệm và quy trình công nghệ dự kiến áp dụng để chứng minh tính hợp lý của khối lượng mẫu đề xuất.
3. Quy trình tiếp nhận và giải quyết thủ tục
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Bộ Công thương (Cục Công nghiệp).
- Thẩm định hồ sơ: Bộ Công thương tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xem xét sự phù hợp của khối lượng mẫu đề nghị xuất khẩu so với yêu cầu kỹ thuật phân tích thực tế nhằm tránh việc lợi dụng xuất khẩu khoáng sản thô.
- Trả kết quả: Trong thời hạn quy định, Bộ Công thương sẽ ban hành văn bản chấp thuận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do) để doanh nghiệp làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu mẫu thử.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp thực hiện gửi mẫu
- Sử dụng đúng mục đích: Doanh nghiệp cam kết chỉ sử dụng mẫu khoáng sản đúng mục đích phân tích, kiểm nghiệm đã đăng ký, không được chuyển nhượng hoặc sử dụng vào mục đích thương mại khác.
- Báo cáo kết quả: Sau khi nhận được kết quả phân tích, kiểm nghiệm từ phía đối tác nước ngoài, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả bằng văn bản gửi về Bộ Công thương để theo dõi, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chất khoáng sản.
- Tuân thủ pháp luật hải quan: Thực hiện đầy đủ các thủ tục khai báo hải quan và nghĩa vụ tài chính liên quan theo đúng quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý của Bộ Công thương về quản lý khoáng sản xuất khẩu làm mẫu thử. Doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc và các quy định liên quan tại thời điểm thực hiện để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4876/BCT-CN | Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo
Trả lời Văn bản số 568-2019/CV-NPM ngày 20 tháng 6 năm 2019 và số 569-2019/CV-NPM ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo về việc gửi một số mẫu quặng thô, mẫu tinh quặng và các sản phẩm đi kèm ra nước ngoài để phân tích, kiểm nghiệm; trên cơ sở ý kiến giải trình tại các Văn bản số 293A-2019/CV-NPM ngày 28 tháng 6 năm 2019, số 293B-2019/CV-NPM ngày tháng 6 năm 2019, Bộ Công Thương có ý kiến như sau:
1. Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác mỏ quặng Vonfram - đa kim Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên số 1710/GP-BTNMT ngày 21 tháng 9 năm 2010. Việc Công ty đã kết hợp với các đối tác: [1] Công ty ANSTO tại New Illawarra Rd, Lucas Heights NSW 2234, Australia; [2] Công ty ALS tại Perth, Australia phân tích mẫu quặng để xác định đặc tính, thành phần hóa học của khoáng vật làm cơ sở cho việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất là cần thiết.
2. Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khoáng sản, Bộ Công Thương đồng ý để Công ty TNHH Khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo tiến hành gửi các mẫu khoáng vật có nguồn gốc khai thác từ mỏ quặng Vonfram - đa kim Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên đến các đối tác nêu trên để phân tích, kiểm nghiệm bao gồm: [1] 06 mẫu tinh quặng và các sản phẩm đi kèm (tổng khối lượng 99,6 kg) sang Phòng thí nghiệm ANSTO tại New Illawarra Rd, Lucas Heights NSW 2234, Australia. [2] 01 mẫu quặng thô (tổng khối lượng 500 kg) sang Phòng thí nghiệm ALS Metallurgy (Australia) (khối lượng và thành phần khoáng vật chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Trên đây là ý kiến của Bộ Công Thương, đề nghị Công ty TNHH Khai thác, chế biến khoáng sản Núi Pháo làm việc với cơ quan Hải quan để thực hiện việc xuất khẩu mẫu quặng theo đúng khối lượng, nguồn gốc, thành phần khoáng vật nêu trên./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
BẢNG THÀNH PHẦN CÁC MẪU KHOÁNG VẬT GỬI RA NƯỚC NGOÀI PHÂN TÍCH, KIỂM NGHIỆM
(Ban hành kèm theo Văn bản số: 4876/BCT-CN ngày tháng 7 năm 2019 của Bộ Công Thương)
| TT | Tên mẫu vật | Khối lượng (kg) | Hàm lượng |
| I | Mẫu tinh quặng và các sản phẩm đi kèm | ||
| 1 | Cu Con (Tinh quặng đồng) | 16,6 | Bi*~ 0.707%, CaF2* ~ 1.25%, Cu*~ 21.8%, Fe*~ 33.2%, P* <0.010 %, S*~ 35.7%; SiO2*~ 1.552%, WO3* <0.01, Au*~ 3.31PPM |
| 2 | Bi Con (Tinh quặng Bismuth) | 16,6 | Bi*~ 9.352%, CaF2* ~ 1.91%, Cu*~ 3.391%, Fe*~ 39.6%, P* <0.010%, S*~31.2%; SiO2*- 3.517%, WO3*~ 0.05, Au*~ 9.19PPM |
| 3 | CaF2 Con (Tinh quặng Florit) | 16,6 | Bi* <0.010%, CaF2* >98.00%, Cu* <0.010%, Fe*~ 0.367%, P* <0.010%, S*~ 0.033%; SiO2*~ 0.905%,WO3*~ 0.14PPM |
| 4 | WO3 Con (Tinh Quặng) | 16,6 | Bi*~ 0.068%, CaF2*~ 16.90%, Cu*~ <0.01%, Fe*~ 5.688%, P*~ 0.101%, S*~ 1.902%, SiO2~ 6.336%, WO3*~ 50.91%, Au*~ 0.14PPM |
| 5 | WO3 HIMS (Sản phẩm WO3 tuyển từ cường độ thấp) | 16,6 | Bi*~ 0.040%, CaF2*~ 1.90%, Cu* <0.010%, Fe*~ 25.1%, Mn* ~ 1.046%, P2O5*~ 0.030%, S*~ 3.098%, SiO2*~ 33.6%, WO3*~ 4.680%, Au*~ 0.10PPM |
| 6 | WO3 LIMS (Sản phẩm WO3 tuyển từ cường độ cao) | 16,6 | Bi*~ 0.030%, CaF2*~ 3.54%, Cu*- 0.010%, Fe*- 59.9%, Mn*~ 0.363%, P2O5*- 0.020%, S*~ 2.949%, SiO2*~ 6.530%, WO3*- 0.560%, Au*~ 0.05PPM |
|
| Tổng khối lượng | 99,6 |
|
| II | Mẫu quặng thô | ||
| 1 | Medium Grade ore (Quặng hàm lượng trung bình) | 500 | Cu*~ 0.288%, WO3*~0.47%, Bi*~ 0.173%, CaF2*~ 18,20%, Fe*~ 29,3%, S*~ 14.4%, SiO2*~19,8% |
|
| Tổng khối lượng | 500 |
|
- 1Quyết định 1136/1997/QĐ-ĐCKS Quy định nội dung, thủ tục xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Công văn 974/GSQL-GQ1 năm 2015 về phiếu phân tích mẫu khoáng sản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1446/GSQL-GQ1 năm 2015 về lấy mẫu khoáng sản xuất khẩu để kiểm tra lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 69/BXD-VLXD năm 2019 về xuất khẩu mẫu khoáng sản - nguyên liệu sản xuất xi măng ra nước ngoài để thí nghiệm thiết bị do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 1136/1997/QĐ-ĐCKS Quy định nội dung, thủ tục xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Công văn 974/GSQL-GQ1 năm 2015 về phiếu phân tích mẫu khoáng sản do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1446/GSQL-GQ1 năm 2015 về lấy mẫu khoáng sản xuất khẩu để kiểm tra lại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Thông tư 12/2016/TT-BCT sửa đổi Thông tư 41/2012/TT-BCT quy định về xuất khẩu khoáng sản do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5Công văn 69/BXD-VLXD năm 2019 về xuất khẩu mẫu khoáng sản - nguyên liệu sản xuất xi măng ra nước ngoài để thí nghiệm thiết bị do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 4876/BCT-CN năm 2019 về gửi mẫu khoáng sản ra nước ngoài để phân tích, kiểm nghiệm do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 4876/BCT-CN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/07/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Đỗ Thắng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
