Tổng quan về Công văn 4863/TCT-CS năm 2015
Công văn 4863/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Thuế địa phương trong việc xác định thời gian để tính số tiền thuê đất được miễn theo diện ưu đãi đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình áp dụng các quyết định miễn tiền thuê đất, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định của pháp luật đất đai và quản lý thuế.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4863/TCT-CS
- Nguyên tắc xác định thời điểm bắt đầu tính miễn tiền thuê đất
- Thời gian miễn tiền thuê đất đối với các dự án ưu đãi đầu tư được tính từ ngày dự án hoàn thành, đi vào hoạt động thực tế.
- Đối với khoảng thời gian xây dựng cơ bản (được miễn tiền thuê đất theo quy định riêng), thời gian này được tính từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 03 năm. Thời gian miễn tiền thuê đất theo diện ưu đãi đầu tư (ví dụ: miễn 3 năm, 7 năm, 11 năm...) sẽ được tính tiếp nối sau khi kết thúc thời gian xây dựng cơ bản được phê duyệt.
- Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều hạng mục hoặc thực hiện theo nhiều phân kỳ đầu tư khác nhau, nếu mỗi hạng mục hoặc phân kỳ có thể hoạt động độc lập thì thời gian miễn tiền thuê đất được tính theo từng hạng mục, phân kỳ đầu tư bàn giao đưa vào sử dụng.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Cơ quan thuế có thẩm quyền căn cứ vào hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất, Quyết định cho thuê đất và các tài liệu liên quan để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất cụ thể cho từng dự án. Trong quyết định phải ghi rõ thời gian được miễn và thời điểm bắt đầu tính miễn.
- Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực các hồ sơ, tài liệu chứng minh thời điểm dự án hoàn thành đi vào hoạt động (như biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình, giấy phép hoạt động...) để cơ quan thuế có cơ sở xác định chính xác thời gian miễn thuế.
- Áp dụng quy định pháp luật và điều khoản chuyển tiếp
- Việc xác định ưu đãi và thời gian miễn tiền thuê đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về đất đai và đầu tư tại thời điểm dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc thời điểm được giao đất, thuê đất thực tế.
- Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách pháp luật giữa các thời kỳ (như Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013), cơ quan thuế phải thực hiện rà soát các điều khoản chuyển tiếp quy định tại các Nghị định của Chính phủ (như Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 142/2005/NĐ-CP) để áp dụng đúng chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 4863/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc về cách tính thời gian miễn tiền thuê đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư yên tâm sản xuất, kinh doanh. Đồng thời, văn bản này giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện quản lý thu nộp ngân sách nhà nước một cách minh bạch, chính xác, tránh thất thu thuế và hạn chế tối đa các tranh chấp khiếu nại liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4863/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Trả lời Công văn số 4119/CT-QLCKTTĐ ngày 21/09/2015 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về xác định thời gian để tính số tiền thuê đất được miễn ưu đãi đầu tư ghi trong quyết định miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“2. Căn cứ vào Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian được miễn, giảm theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, cụ thể:
a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền miễn, giảm được xác định như sau:
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Trường hợp thuộc đối tượng xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: cơ quan thuế xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với giá đất tại Bảng giá đất nhân (x) với mức tỷ lệ (%) nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất nhân (x) với số năm được miễn, giảm và ghi số tiền được miễn, giảm cụ thể vào Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
...Điều 16. Xác định tiền thuê đất trong trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất
1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, số tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm phải nộp tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước được xác định như sau:
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước 01 năm tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước |
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. Chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước được tính từ thời điểm phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước”.
Căn cứ các quy định nêu trên, kể từ ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì trình tự, thủ tục miễn tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
Trường hợp các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ (sửa đổi tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ), đã được cơ quan thuế ban hành quyết định miễn tiền thuê đất hàng năm cho một số năm thì kể từ ngày 01/07/2014, đối với việc giải quyết miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại (nếu có) cơ quan thuế căn cứ hồ sơ miễn tiền thuê đất để ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất cho thời gian được miễn tiền thuê đất còn lại (quy ra số năm tháng) theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 77/2014/TT-BTC.
Tiền thuê đất được miễn ghi vào quyết định miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại được xác định theo giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh căn cứ giá đất tại thời điểm ban hành quyết định. Hết thời gian được miễn tiền thuê đất, người sử dụng đất bắt đầu phải nộp tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm bắt đầu phải nộp tiền thuê đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4620/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại và thời gian không được miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 384/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4662/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thời gian tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5634/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng mở rộng điểm đỗ xe buýt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 9549/BTC-QLCS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với diện tích đất trồng cây cao su tái canh do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 4340/VPCP-NN năm 2018 về chính sách ưu đãi tiền thuê đất đối với diện tích tái canh cây cà phê do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Công văn 5399/TCT-CS năm 2019 về quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Công văn 4620/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại và thời gian không được miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 384/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4662/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thời gian tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4988/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4950/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5634/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền thuê đất dự án đầu tư xây dựng mở rộng điểm đỗ xe buýt do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 9549/BTC-QLCS năm 2016 về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản đối với diện tích đất trồng cây cao su tái canh do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 4340/VPCP-NN năm 2018 về chính sách ưu đãi tiền thuê đất đối với diện tích tái canh cây cà phê do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Công văn 5399/TCT-CS năm 2019 về quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4863/TCT-CS năm 2015 xác định thời gian để tính số tiền thuê đất được miễn ưu đãi đầu tư ghi trong quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4863/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
