Tóm tắt Công văn 384/TCT-CS về xác định thời gian ưu đãi còn lại miễn tiền thuê đất
Công văn 384/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất còn lại cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết dựa trên các thông tin pháp lý liên quan:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 384/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại miễn tiền thuê đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xác định thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất còn lại cho người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về xác định thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất
Nội dung của văn bản tập trung vào việc làm rõ phương pháp và nguyên tắc xác định thời gian ưu đãi còn lại, cụ thể bao gồm:
- Nguyên tắc xác định thời gian ưu đãi: Việc xác định thời gian miễn tiền thuê đất còn lại phải căn cứ vào các quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế tại từng thời điểm dự án được cấp phép hoặc thay đổi đăng ký đầu tư.
- Xử lý chuyển tiếp ưu đãi: Hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp dự án đang trong thời gian hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có sự thay đổi về quy hoạch, quy mô dự án hoặc thay đổi chính sách pháp luật đất đai để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Phối hợp liên ngành: Quy định trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 384/TCT-CS là công cụ hướng dẫn thiết thực giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính thuế liên quan đến đất đai. Văn bản giúp các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất pháp luật, hạn chế tối đa sai sót trong việc tính toán nghĩa vụ tài chính, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch, giúp doanh nghiệp chủ động phương án tài chính khi sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 384/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình.
Trả lời Công văn số 2466/CT-THNVDT ngày 02/12/2009 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình hỏi về việc xác định thời gian ưu đãi còn lại để miễn tiền thuê đất.
Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 2 mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
"Dự án đang hoạt động và thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm, trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành không thuộc diện được miễn, giảm; nay tiếp tục trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ- CP, nếu thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được thực hiện miễn, giảm cho thời hạn ưu đãi còn lại." .
Trình tự, thủ tục miễn giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại mục IX Thông tư số 141/2007/TT-BTC .
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH sứ Tây Sơn được UBND tỉnh Thái Bình cho thuê đất tại huyện Tiền Hải thực hiện nộp tiền thuê đất hàng năm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành không thuộc đối tượng miễn giảm; nay tiếp tục trả tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thuộc đối tượng miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại. Công ty TNHH sứ Tây Sơn có trách nhiệm nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, căn cứ hồ sơ do Công ty nộp cơ quan thuế ra quyết định miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại. Thời gian ưu đãi còn lại được tính bằng thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian không được miễn được xác định từ thời điểm xây dựng cơ bản hoàn thành (thời điểm tính miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP) đến thời điểm nộp đầy đủ hồ sơ miễn tiền thuê đất theo quy định, năm miễn tiền thuê đất được tính tròn 12 tháng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4662/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thời gian tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4863/TCT-CS năm 2015 xác định thời gian để tính số tiền thuê đất được miễn ưu đãi đầu tư ghi trong quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4662/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về thời gian tính tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4863/TCT-CS năm 2015 xác định thời gian để tính số tiền thuê đất được miễn ưu đãi đầu tư ghi trong quyết định miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5210/TCT-CS năm 2023 về xác định ưu đãi tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 384/TCT-CS xác định thời gian ưu đãi còn lại miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 384/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
