Giới thiệu về Công văn 4860/CTHN-TTHT năm 2021
Công văn 4860/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này là cơ sở pháp lý giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Đối tượng và điều kiện xác định người phụ thuộc
Theo hướng dẫn, người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng người phụ thuộc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế TNCN hiện hành:
- Con dưới 18 tuổi: Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật: Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật.
- Con đang theo học các bậc học: Con đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa: Người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt quá mức quy định, bao gồm: vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế.
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo từng trường hợp cụ thể:
- Hồ sơ đối với con: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Đối với con nuôi cần bổ sung thêm quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ đối với vợ hoặc chồng: Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Sổ hộ khẩu hợp pháp để chứng minh quan hệ hôn nhân.
- Hồ sơ đối với cha mẹ: Bản chụp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ giữa người nộp thuế với cha mẹ như Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh.
- Hồ sơ đối với các cá nhân khác: Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân, giấy tờ xác nhận không nơi nương tựa hoặc xác nhận mức thu nhập, tình trạng khuyết tật, không có khả năng lao động theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
Thủ tục và thời hạn đăng ký người phụ thuộc
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình và thời hạn thực hiện đăng ký để đảm bảo tính chính xác trong việc khấu trừ thuế:
- Thời hạn đăng ký: Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký người phụ thuộc trong thời hạn quy định để được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm. Trường hợp đăng ký muộn hoặc đăng ký khi quyết toán thuế vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu thực hiện đầy đủ thủ tục theo quy định.
- Phương thức nộp hồ sơ: Người nộp thuế có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý hoặc nộp thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin và nộp tờ khai đăng ký thuế cho người phụ thuộc bằng phương thức điện tử.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
Các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập cần lưu ý thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do người lao động nộp.
- Khấu trừ thuế chính xác: Thực hiện tính giảm trừ gia cảnh cho người lao động dựa trên thông tin đăng ký hợp lệ trước khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý.
- Lưu trữ hồ sơ: Tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện lưu trữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động tại đơn vị để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý nhà nước sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
Kính gửi: Bà Vũ Thị Quỳnh Anh
(Địa chỉ: 183 Nguyễn Lương Bằng, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa, TP Hà Nội - MST: 8072860305)
Trả lời công văn không số ngày 18/01/2021 của Bà Vũ Thị Quỳnh Anh vướng mắc về đăng ký người phụ thuộc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn như sau:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
…
d) Người phụ thuộc bao gồm:
...d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
...d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
...đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
…
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mỗi quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp người nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đăng ký người phụ thuộc là cậu ruột (là người khuyết tật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận là cá nhân không nơi nương tựa) mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì phải đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều 9 và có đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm g.4 khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Quản lý Hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Bà Vũ Thị Quỳnh Anh được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 94768/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 96961/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 101318/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 54820/CTHN-TTHT năm 2021 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13306/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 94768/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 96961/CT-TTHT năm 2020 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 101318/CT-TTHT năm 2020 về hồ sơ đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 54820/CTHN-TTHT năm 2021 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 13306/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4860/CTHN-TTHT năm 2021 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 4860/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/02/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
